Reading

Before you read

  1. Can you name the sport in the picture?

-> The water sport in the picture is water polo.

2. Where is it played?

-> This kind of sport is played in a swimming pool.

3. How do people play it?

-> There are 7 players in a team, including 6 swimmers and a goal keeper. Players use hand to pass the ball and score by throwing the ball into opponent’s goal.

While you read

Translate into Vietnamese

Bóng nước được chơi ở hồ bơi sâu 1.8 mét, dài 30 mét và rộng 20 mét, với khung thành cao 3 mét và ít nhất 0.9 mét cao hơn mặt nước. Khung thành được đánh dấu bới thanh dọc, xà ngang và tấm lưới.

Có 7 người chơi trong một đội, 7 người bơi lội va một thủ môn. Đội nhà đội nón trắng, đội khách đội nón xanh và thủ môn đội nón đỏ với số 1 màu trắng đó.

Giống như bóng đá, trận đấu bắt đầu với quá bóng nằm ở giữa hồ bơi và cả hai đội bơi nước rút để giành bóng từ vạch khung thành của họ. Quả bóng có thể được đưa tới trước nhờ chuyền bằng tay hay bơi với đầu trên mặt nước và quả bóng ở giữa hai cánh tay của họ vì thế nó ngay trên con sóng được tạo ra bởi đầu của cầu thủ. Không có người chơi nào trừ thủ môn được phép giữ bóng bằng hai tay.

Hậu vệ không được phép can thiệp vào nước đi của đối thủ trừ khi cầu thủ đang giữ banh. Những lỗi nặng sẽ bị phạt 1 phút trong vùng cấm và cầu thủ sẽ bị đuổi ra khỏi sân sau khi phạm phải năm lỗi.

Đối với những lỗi nhỏ, như cầm bóng hay đấm bóng, một cú ném tự do được thưởng tạo vị trí phạm lỗi. Ít nhất hai cầu thủ phải chạm vào quả bóng sau cú ném tự do và trước khi ghi được một bàn thắng.

Một trận đấu được chia thành các hiệp và kéo dài từ năm đến tám phút. Sau một trận hoá, có thêm hai lần thêm giờ, mỗi lần ba phút. Nếu như hai đội tiếp tục hoà sau những lần thêm giờ, hai đội sẽ tiếp tục chơi thêm một trận thêm giờ ba phút trước khi trọng tài đưa ra quyết định.

Vocabulary

  • Water polo (n): bóng nước
Ex:
Water polo is a competitive team sport played in the water between two teams.

  • Vertical post (n): Thanh dọc
Ex: There are two vertical posts to mark the goal.

  • Crossbar (n) : xà ngang

Ex: Unluckily, he did not score a goal, the ball touched the crossbar and flew away.

  • Goalie /ˈɡəʊ.li/ = goal keeper(n) /ˈɡəʊlˌkiː.pər/ : thủ môn
Ex: For a goalie, it is a great advantage to have big hands.

  • Sprint (v): chạy nước rút
Ex: We had to sprint to catch the bus.

  • Goal line: Vạch khung thành
Ex: The goal is only scored when it passes the opponent’s goal line.
  • Defensive /dɪˈfen.sɪv/  (adj): phòng vệ → Defensive player: hậu vệ
Ex:
These are defensive weapons, they are not used to attack.

→ Defense (n): Sự phòng vệ

Ex:
The vaccine strengthen the body’s defense against infection.
  • Interfere  /ˌɪn.təˈfɪər/ (v): cản trở, gây trở ngại, can thiệp vào
Ex:
Interfering in other people’s relationship is always a mistake.
  • Opponent /əˈpəʊ.nənt/ (n): đối thủ
Ex:
In the second game, her opponents hurt her leg and had to retire.
  • Major /ˈmeɪ.dʒər/ ≠ minor  /ˈmaɪ.nər/ (adj): lớn ≠ nhỏ
Ex:
Lemon is a major source of vitamin C.
  • Majority /məˈdʒɒr.ə.ti/ (n): Phần lớn
Ex:
A majority of employees have a degree from university or a certificate from college.
  • Minority /maɪˈnɒrəti/ (n): phần nhỏ, thiểu số
Ex:
Only a small minority of customers have complaint about the changes in service.
  • Penalize /ˈpiː.nəl.aɪz/ (v): phạt
Ex:
Several cities in the world are introducing measures that penalize big polluters.

→ Penalty /ˈpen.əl.ti/ (n) = punishment: hình phạt

Ex:
The new law carries a penalty of up to three years in prison.
  • Eject /iˈdʒekt/ (v): ép ai đó rời khỏi, đuổi
Ex:
A number of fans are ejected from the concert because of taking photos.

→ Ejection /ɪˈdʒekʃn/ (n)

Ex: There was the forcible ejection of a group of 10 trouble-makers in the stadium last night.
  • Commit /kəˈmɪt/ (v): gây ra, phạm (tội, lỗi)
Ex:
He committed a serious offence so that he was sent to prison for 10 years.
  • Foul /faʊl/ (n): phạm lỗi ( trong thể thao)
Ex:
The defensive player was ejected for a foul on French captain.
  • Tie /taɪ/ (n), (v): hoà
Ex:
They have changed the scoring system because there have been too many ties.

Speaking

  1. Guess and match these names of sport with the correct picture: Rowing, Water polo, Synchronized swimming, Swimming, Scuba – diving, Windsurfing

2.

Listening

Tape script:

Synchronized swimming

   The great Australian swimmer, Annette Lellerman planted the first seed of what was to become synchronized swimming when she perfomed water ballet in a glass tank in New York in 1907.

   Katherine Curtis, an American woman, was very inspired by the new water sport and tried to seek for the addition of the synchronized swimming to the school’s physical education for women. In 1923, she founded a water ballet club and sixty of her swimmers attracted national and international publicity.

   The sport quickly became popular among young women in the Chicago area and Curtis developed rules for competition, based essentially on the scoring methods used in gymnastics and diving.

  The first recorded competition was held on May 27.1939, between Chicago Teacher’s College coached by Curtis and Wright Junior College, also in Chicago.

  Shortly afterwards, synchronized swimming received another major publicity when the Association of the Amateur Athletic Union (AAU) was founded on March 1,1940. The following year, the AAU officially accepted synchronized swimming as a competitive sport for team events. In 1946, the first formal national championships were conducted by the AAU.

   Synchronized swimming became an Olympic event at the Los Angeles Games in 1984.

Tạm dịch:

Bơi nghệ thuật

Vận động viên bơi lội vĩ đại người Úc, Annette Lellerman đã ươm mầm hạt giống đầu tiên cho bộ môn bơi lội đồng bộ khi cô biểu diễn múa ba lê trong nước trong một chiếc bể thủy tinh ở New York vào năm 1907.

Katherine Curtis, một phụ nữ người Mỹ, lấy cảm hứng từ môn thể thao dưới nước mới và cố gắng tìm kiếm sự bổ sung bơi lội đồng bộ cho việc giáo dục thể chất của trường đối với phụ nữ. Năm 1923, bà thành lập câu lạc bộ ballet nước và sáu mươi người bơi lội thu hút sự chú ý của quốc gia và quốc tế.

Các môn thể thao nhanh chóng trở nên phổ biến trong số các phụ nữ trẻ ở khu vực Chicago và Curtis đã phát triển các quy tắc cho cạnh tranh, dựa chủ yếu vào các phương pháp chấm điểm được sử dụng trong thể dục và lặn.

Cuộc thi ghi lại đầu tiên được tổ chức vào ngày 27 tháng 5 năm 1939, giữa Chicago Teacher’s College với Curtis và Wright Junior College, cũng ở Chicago.

Ngay sau đó, bơi đồng bộ đã nhận được một sự chú ý lớn khi Hiệp hội Liên đoàn Thể thao Người nghiệp dư (AAU) được thành lập vào tháng 1 năm 1940. Năm sau, AAU chính thức chấp nhận bơi lội đồng bộ như một môn thể thao cạnh tranh cho các sự kiện của đội. Năm 1946, giải vô địch quốc gia đầu tiên được thực hiện bởi AAU.

Bơi đồng bộ đã trở thành một sự kiện Olympic tại Los Angeles Games năm 1984.

Vocabulary

  • Plant the first seed: ươm mầm hạt giống, sự khởi đầu
Ex:
Annette Lellerman planted the first seed for synchronized swimming.
  • Gymnastics /dʒɪmˈnæs.tɪks/ (n): thể dục dụng cụ
Ex:
I quite like gymnastics at school, doing handstands and cartwheels.
  • Championship /ˈtʃæm.pi.ən.ʃɪp/ (n): giải đấu (chuyên nghiệp)
Ex:
The world championships will be held in Scotland next year.

→ Champion /ˈtʃæm.pi.ən/ (n): quán quân

Ex:
She is the champion of this year competition no matter she is a newbie.
  • Conduct /kənˈdʌkt/ (v): tổ chức
Ex:
The experiments were conducted by scientist in New York.

Writing

Language focus

Elision – Nuốt âm

  • Nuốt âm là sự lược bỏ một hay nhiều âm ( có thể là nguyên âm, phụ âm hay cả một âm tiết) trong từ hay cụm từ để việc phát âm trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn.
  • Một số quy tắc: Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

Ex: asked /ɑ:skt/ –> /ɑ:st/ lecture /ˈlɛktʃə/ –> /ˈlɛkʃə/ kept quiet /ˌkɛptˈkwaɪət/–> /ˌkɛpˈkwaɪət/

  • Trong tiếng Anh, có một số âm thường được lược bỏ:

– Phụ âm “v” trong “of” khi nó đứng trước phụ âm. Ex: lots of them / ’lɒts əv ðəm / => / ’lɒts ə ðəm /

– Những âm yếu sau p, t, k (thường là âm ə). Ex: Potato / pə‘teitəʊ / => / p’teitəʊ / Tomato / tə‘mɑ:təʊ / => / t’mɑ:təʊ / Canary / kə‘neəri / => /k’neəri /

– Phụ âm ở giữa trong nhóm phụ âm thức tạp Ex: Looked back / ‘lʊkt’bæk / => / ‘lʊk’bæk / Acts / ækts / => / æks /

  • Một số trường hợp thường gặp:
comfortable / ‘kʌmfətəbl / ‘kʌmftəbl /
him him / / im /
chocolate / ‘t∫ɒkələt / / ‘t∫ɒklət /
vegetable / ‘vedʒətəbl / / ‘vedʒtəbl /

Grammar: Transitive and intransitive verbs

  1. Transitive Verbs (ngoại động từ): là động từ chỉ có nghĩa khi nó thực hiện hành động trực tiếp lên một vật hay một ai đó. Nói ngắn gọn, transitive verb ( ngoại động từ)  là “tác động lên vật khác” Vì thế sau intransitive verbs ( ngoại động từ) phải có object (tân ngữ) đi kèm. Nếu không, câu văn sẽ không hoàn chỉnh.

Ví dụ: She ate that cupcake. Trong trường hợp này, ate là ngoại động từ đứng ngay sau nó “that cupcake” chính là tân ngữ. Câu văn không thể dừng lại ở “She ate”.

Một số ví dụ khác:

  • Our team won the game.
  • Juan threw the ball.
  • Could you phone the neighbors?

     2. Intransitive verbs ( nội động từ): Nội động từ ngược lại với ngoại động từ,nó không yêu cầu phải có tân ngữ theo sau nó. Các động từ này có thể tự nó kết thúc câu mà người nghe ẫn hiểu được nghĩa. Nếu có tân ngữ thì phải có giới từ đi trước, tân ngữ này được gọi là tân ngữ của giới từ (prepositional object), không phải là tân ngữ trực tiếp.

Một số ví dụ:

  • She walks.
  • Birds fly.
  • She walks in the garden.

    3. Các động từ vừa là ngoại động từ vừa là ngoại động từ: Một số ộng từ ược cho là vừa là ngoại động từ vừa là nội ộn từ tuỳ theo các sử dụng trong câu.

Ví dụ:

  1. After cleaning up, he left.
  2. He left the gift on the table.
⇒ Để quyết định xem một từ là ngoại động từ hay nội động từ, bạn cần phải quyết định xem động từ cần có tân ngữ theo sau để câu văn có nghĩa hay không.
Người đóng góp
Comments to: Unit 12: Water Sports