Reading

Before you read

  1. What kind of activities is this organization involved in?

-> This is an international humanitarian agency which provides emergency assistance, disaster relief, and disaster preparedness education in the United States. 

2. Is there a national Red Cross society in Vietnam?

-> Yes, there is.

While you read

Translate into Vietnamese

Hội Chữ Thập Đỏ là một tổ chức quốc tế nhân đạo. Trong thời kì chiến tranh, tổ chức này góp phần làm giảm đau đớn cho các thương binh, dân thường và tù binh chiến tranh. Ở thời bình, tổ chức này cung cấp viện trợ y tế và những giúp đỡ khác cho các nạn nhân thiên tai như lũ lụt, động đất, bệnh dịch và nạn đói.

Sự khởi xướng cho việc thành lập Hội Chữ Thập Đỏ phát xuất từ một người Thụy Sĩ tên Jean Henri Dunant. Bị choáng vì sự thiếu hụt gần như hoàn toàn sự chăm sóc các thương binh, ông kêu gọi các nhà lãnh đạo các quốc gia thành lập các hiệp hội cống hiến sự hỗ trợ các người bị thương trong thời chiến. Một hội nghị được tổ chức ở Genève năm 1864 và các đại biểu chính thức của 12 quốc gia kí bản Hiến pháp Genève đầu tiên, đặt những quy tắc cho việc đối xử và bảo vệ những người bị thương và những người bị thiên tai tàn phá. Cũng chính ở cuộc họp này, một biểu tượng nổi tiếng của tổ chức, cờ trắng mang chữ thập đỏ, được chọn.

Chính Henry Davison, Chủ tịch ủy Ban Chữ Thập Đỏ Chiến Tranh Mĩ, người đề nghị thành lập một liên đoàn của các Hội quốc gia này. Một hội nghị y tế quốc tế do Davison khởi xướng đưa đến sự ra đời của Liên đoàn các Hội Chữ Thập Đỏ năm 1991. Tháng 11 năm 1991, liên đoàn này trở thành Liên Đoàn Chữ Thập Đỏ Quốc Tế. Sứ mạng của Liên Đoàn là cải thiện đời sống của những người dễ bị tổn thương, các nạn nhân thiên tai, nghèo khổ và cấp cứu y tế.

Hội Chữ Thập Đỏ quốc tế có trụ sở chính ở Genève, Thụy Sĩ. Ngày nay tổng số các hội chữ thập đỏ quốc gia trên khắp thế giới lên đến con số 186. Do đó sự giúp đỡ và hỗ trợ có thể được nhanh chóng gửi đến bất kì nơi đâu có nạn nhân của thảm họa, chẳng hạn, để giúp đỡ các nạn nhân sóng thần Á châu năm 2004. Hội Chữ Thập Đỏ và các Hội Trăng Lưỡi Liềm Đỏ quốc gia ở các nước bị sóng thần tàn phá đã phàn ứng nhanh chóng để giúp đỡ những cuộc tranh đấu để sống còn đó, mặc dù sự thật là nhiều nhân viên và tình nguyện viên đã mất gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cuộc sống. Chẳng hạn, trụ sở chính của Hội Chữ Thập Đỏ In-đô-nê-sia ở Banda Aceh đã bị nước cuốn đi, nhưng một văn phòng tạm đã được dựng lại trong vài giờ và những người bị thương được giúp đỡ.

Vocabulary

  • Humanitarian (adj,n): nhân đạo, người theo chủ nghĩa nhân đạo
Ex:
The Vatican has agreed to donate 800$ in humanitarian aid to countries affected by the war.
Ex:
She was regarded by many as a compassionate (động lòng trắc ẩn) humanitarian.

→ Humanity(n): loài người, nhân loại, lòng nhân đạo

Ex:
Bombing civilians is a crime against humanity.
Ex:
The judge was praised for his courage and humanity.

→ Humanize (v): làm cho có lòng nhân đạo

Ex:
This measures are intended to humanize the prison system.
  • Agency (n): đại lí, cơ quan, tổ chức
Ex:
The holiday was cancelled so that the travel agency had to refund everybody the price of the tickets.

→ Agent (n): người hoạt động cho một doanh nghiệp

Ex:
Our agent in London deals with all Uk sales.
  • Dedicated (adj): tận tụy, tận tâm
Ex:
She is completely dedicated to her work.

→ Dedicate (v): cống hiến, hiến dâng

Ex:
He dedicated his life to freeing the country from famine and war.

→ Dedication (n): Sự hiến dâng

Ex:
She thanked the staffs for their dedication and enthusiasm.
  • Suffering (n): sự đau đớn, đau khổ ( của thể xác, tâm trí)
Ex:
The war will cause widespread human suffering.

→ Suffer + from (v): trải qua (cái gì khó chịu), đau khổ

Ex:
She has been suffering from cancer for two years.
  • Wounded /ˈwuːn.dɪd/ (adj), (n): bị thương, người bị thương
Ex:
There were 79 killed and 230 wounded.
Ex:
The ambulance took the wounded to the hospital.

→ Wound /wuːnd/ (v): làm tổn thương ( thể xác, tinh thần) 

Ex:
He had been wounded in the arm.
  • Civilian /sɪˈvɪl.jən/ (n): người dân
Ex:
The bomb killed three soldiers and four civilians.
  • Aid /eɪd/ (n): Viện trợ 
Ex:
About a fifth of the country’s income is in the form of oversea aid.
  • Epidemic /ˌep.ɪˈdem.ɪk/ (n): dịch bệnh
Ex:
The flu epidemic happened for a decade.
  • Famine /ˈfæm.ɪn/ (n): nạn đói
Ex:
Another crop failure could result in widespread famine.
  • Initiative /ɪˈnɪʃ.ə.tɪv/ (n): dự án, khởi xướng
Ex:
The peace initiative was welcomed by both sides.
  • Appall /əˈpɔl/ (v): đáng kinh hãi
Ex:
I was appalled by the condition of our facilities, especially the dirty locker room.
  • Appeal /əˈpiːl/ (v): yêu cầu 
Ex:
They’re appealing for clothes and blankets to send to devastated regions.
  • Devote /dɪˈvoʊt/ (v): cống hiến
Ex:
He devoted his life to serve his family, friends and neighbors.
  • Delegate /ˈdel.ɪ.ɡət/  (n): đại biểu 
Ex:
The delegates trailed back into the conference room for the afternoon session.
  • Disaster – stricken (n): thiên tai
Ex:
The effects of disaster –  stricken in Africa is hard to reduce.
  • Federation /ˌfed.ərˈeɪ.ʃən/ (n): liên đoàn 
Ex:
The federation of  six original Australian states took place in 1901.
  • Catastrophe /kəˈtæs.trə.fi/ (n): thiên tai, thảm hoạ
Ex:
They were warned of ecological catastrophe to come.
  • Headquarter /ˌhedˈkwɔː.tər/ (n), (v): sở trung ương
Ex:
The airline’s headquarter is in Seattle.
  • Temporary  /ˈtem.pər.ər.i/ (adj): tạm thời  
Ex:
She has managed to obtain a temporary residence permit.

Speaking

Listening

Tapescript

In 1945 leaders from 51 countries met in San Francisco, California and organized the United Nations (often called the UN , :World War II had just ended. Millions of people had died, and there was destruction everywhere.

People hoped they could build a future of world peace through this new organization.

The United Nations has four main goals and purposes.

1. To work together for international peace and to solve international problems;

2. To develop friendly relations among nations;

3. To work together for human rights for everyone of all races, religions, languages, and of both sexes; and

4. To build a centre where nations can work together for these goals. Today, almost every country in the world is a member of the UN. Each country has signed an agreement that says:

–   All members are equal.

–   All members promise to solve international problems in a peaceful way.

–   No member will use force against another member.

–   All members will help the UN in its actions.

–   The UN will not try to solve problems within countries except to enforce international peace.

Tạm dịch:

Năm 1945, các nhà lãnh đạo đến từ 51 quốc gia đã gặp nhau tại San Francisco, California và tổ chức Liên hợp quốc (thường được gọi là LHQ): Thế chiến II vừa kết thúc. Mọi người hy vọng họ có thể xây dựng một tương lai hòa bình thế giới thông qua tổ chức mới này. Liên Hiệp Quốc có bốn mục đích và mục đích chính.

1. Hợp tác vì hoà bình quốc tế và giải quyết các vấn đề quốc tế;

2. Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia;

3. Cùng nhau làm việc vì quyền con người cho tất cả mọi người thuộc mọi chủng tộc, tôn giáo, ngôn ngữ và cả hai giới tính;

4. Xây dựng một trung tâm nơi các quốc gia có thể làm việc cùng nhau cho những mục tiêu này. Ngày nay, hầu hết mọi quốc gia trên thế giới đều là thành viên của LHQ. Mỗi quốc gia đã ký một thỏa thuận nói rằng:

– Tất cả các thành viên đều bình đẳng.

– Tất cả các thành viên hứa sẽ giải quyết các vấn đề quốc tế một cách hòa bình.

– Không thành viên nào sử dụng vũ lực đối với thành viên khác.

– Tất cả các thành viên sẽ giúp LHQ trong hành động của mình.

– LHQ sẽ không cố gắng giải quyết các vấn đề ở các quốc gia ngoại trừ việc thực thi hòa bình quốc tế.

• All members are equal.

• All members promise to solve international problems in a peaceful way.

• No member will use force against another member.

• All members will help the UN in its actions.

• The UN will not try to solve problems within countries except to enforce international peace.

Obviously, the United Nations has not been completely successful in its goals There have been several wars since 1945. However, the organisation has helped bring peace to some countries that were at war. It has helped people who left their countries because of wars. It has helped brine independence to colonies.

Tạm dịch:

• Tất cả các thành viên đều bình đẳng.

• Tất cả các thành viên hứa sẽ giải quyết các vấn đề quốc tế một cách hòa bình.

• Không một thành viên nào sử dụng vũ lực chống lại một thành viên khác.

• Tất cả các thành viên sẽ giúp LHQ trong hành động của mình.

• LHQ sẽ không cố gắng giải quyết các vấn đề ở các quốc gia ngoại trừ việc thực thi hòa bình quốc tế.

Rõ ràng, LHQ đã không hoàn toàn thành công trong các mục tiêu của mình Đã có nhiều cuộc chiến tranh từ năm 1945. Tuy nhiên, tổ chức đã giúp mang lại hòa bình cho một số nước đang chiến tranh. Nó đã giúp những người rời khỏi đất nước của họ vì chiến tranh. Nó đã giúp làm giàu độc lập cho các thuộc địa.

Writing 

Model essay: Suppose you were offered a job with one of the above international organizations ( WWF, WHO, UN), which one would you like to choose? Write a paragraph of about 100 words expressing the reasons why you choose this organization. 

I’d like to work for the WHO – the World Health Organization for a number of reasons. First, the most primary reason is that health is an important factor in the world, especially in developing countries, so that the needs of treatment and prevention from epidemics is high. Being a volunteer in this organization, I can devote to help people fight against diseases and sickness. Secondly, its main activity is carrying out research so that I could broaden my horizon about this field. Last but not least, it is a great opportunity for me to live and work abroad as well as improve my English skill. In conclusion, participating in this humanitarian agency is not only join hands to build a better society but also a good way to develop my own skills. 

Language Focus

Intonation: The falling tune

  • Ngữ điệu chính là sự lên và xuống của giọng nói. Ngữ điệu là cái hồn của câu văn bởi người nghe có thể hiểu nhầm, hiểu sai ý của người nói nếu như sử dụng sai ngữ điệu.
  • Trong tiếng anh có 2 loại ngữ điệu là ngữ điệu lên ( the rising tune) và ngữ điệu xuống (the falling tune)

Quy tắc xuống giọng: 

1. Xuống giọng ở cuối câu chào hỏi

Với những câu chào hỏi như ”Good Morning!”, ”Good afternoon”, người bản ngữ thường xuống giọng ở cuối câu để tạo sự thân mật nhưng vẫn lịch thiệp. 

2. Xuống giọng ở cuối câu hỏi có từ để hỏi

Ở những câu hỏi có từ để hỏi như ”What, When, Where, Why, How,…” chúng ta cần xuống giọng ở cuối câu hỏi, ví dụ như:

  • What do you usually do in the evening? – Bạn thường làm gì vào các buổi tối?
  • Why are you here today? – Sao bạn lại ở đây?
  • What are you doing? – Bạn đang làm gì vậy?

3. Xuống giọng ở cuối các câu trần thuật

Câu trần thuật là những câu kể bình thường, kết thúc bằng dấu chấm.hi kết thúc các câu trần thuật, chúng ta cần xuống giọng để người nghe hiểu về nhịp điệu của cuộc nói chuyện. 

Ví dụ: Jolene loves her children.- Jolene yêu những đứa con của cô ấy

4. Xuống giọng ở cuối các câu đề nghị, mệnh lệnh

Khác với các câu cầu khiến, các câu mệnh lệnh thường xuống giọng ở cuối câu để thể hiện tính chất nghiêm trọng, áp đặt từ người nói.

Ví dụ:

  • Sit down! – Ngồi xuống!
  • Don’t be late anymore! – Đừng đi trễ thêm lần nào nữa.
  • Put on your coat, now! – Mặc áo vào ngay đi!

5. Xuống giọng ở câu cảm thán thể hiện tâm trạng tiêu cực

  • I’m so sad. My mother scold me strictly. – Tôi buồn quá. Mẹ mắng tôi nặng nề lắm

6. Dùng trong câu hỏi đuôi

  • You love him, don’t you? – Bạn yêu anh ta, đúng không? 

Grammar: Phrasal Verbs

Phrasal Verb: Động từ +Giới từ

Các giới từ thường gặp: around, at, away, down, in, off, on, out, over, round, up. Phrasal Verb là một loại động từ. 

Ex: turn off = tắt

Please turn off the TV. 

  • Lưu ý:
  1. Thông thường, tân ngữ có thể nằm sau giới từ hoặc giữa động từ và giới từ:

Ex: Please take off your shoes. = Please take your shoes off.

     2. Nếu tân ngữ dài thì nên nằm sau giới từ

Ex: We are not taking on any new client at the moment. 

   3. Nếu tân ngữ là đại từ thì tân ngữ nằm giữa động từ và giới từ

Ex: We have to take them off. 

  • Practice

Người đóng góp
Comments to: Unit 14: International Organizations

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *