READING

Before you read 

Làm việc nhóm đôi. Các hoạt động giải trí nào sau đây mà bạn nghĩ người dân Anh thường làm khi họ rảnh rỗi? 

đọc sách/tạp chí gặp gỡ bạn bè
xem TV/video nghe nhạc
chơi thể thao xem thể thao
đi mua sắm dành thời gian ra ngoài
hát chơi nhạc cụ âm nhạc

While you read

Translate into Vietnamese 

“Chỉ biết làm việc mà không biết giải trí thì quả là người nhàm chán”, một câu tục ngữ Anh nói. Vui chơi giải trí là quan trọng đối với mọi người khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên, có nhiều hình thức giải trí khác nhau ở những quốc gia khác nhau. 

Ở Anh, những hoạt động giải trí thông thường nhất diễn ra tại nhà. Xem TV là thú tiêu khiển của nhiều người nhất và gần nhất tất cả các hộ gia đình đều có TV. Hơn 51% hộ gia đình có 2 TV hoặc nhiều hơn và số giờ xem trung bình của những người từ 4 tuổi trở lên là 25 giờ một tuần. Các thú vui khác là nghe nhạc, đọc sách, sửa chữa lặt vặt trong nhà và làm vườn.

Người Anh cũng rất thích xem và tham dự vào các môn thể thao. Đi bộ và bơi lội là hai hoạt động thể thao phổ biến nhất và được cả nam và nữ thực hiện đồng đều như nhau. Môn bi-da, bi-da 16 bi, và phóng phi tiêu là các môn thể thao phổ biến kế tiếp cho cánh đàn ông. Các môn thể thao có người xem phổ biến nhất là bóng đá và bóng bầu dục vào mùa đông, môn cri-kê và các môn điền kinh vào mùa hè.

Trong các năm gần đây ở Anh, một trào lưu mới đã phát triển, đó là tham gia các khóa học cuối tuần hay ngày lễ. Có rất nhiều khóa học được mở. Các khóa học có thể rất đơn giản như xếp gạch hay rất phức tạp như việc ra quyết định ở thị trường chứng khoán. Với những ai yêu thích nghệ thuật thì có các khóa vẽ tranh màu nước, sơn dầu hay bút chì. Ai thích âm nhạc thì có thể chọn khóa hát karaoke. Các khóa học như đóng giày hoặc chạm khắc thủy tinh giúp người ta thực hành các kĩ năng với đôi tay. Ai muốn cải thiện trí óc có thể tham dự khóa học “sống có ý nghĩa hơn”. Các điều kiện tham gia vào các khóa học cuối tuần rất dễ, đó là, không cần điều kiện gì hết ngoài khả năng để chi trả lệ phế, mà có thể là rất cao.

Vocabulary 

  • dull (adj): chậm hiểu, tối dạ, ngu đần, đần độn, buồn tẻ, chán ngắt

dull (v): làm cho ngu đần, làm buồn nản 

dullard (n): người ngu đần, người đần độn 

dullish (adj): hơi ngu đần, hơi đần độn, khá buồn chán, khá buồn tẻ

dullness [= dulness] (n): sự chậm hiểu, sự ngu đần, tính chán ngắt…

dully (adv): một cách ngu đần, đần độn, đều đều, buồn tẻ

  • recreation (n): sự nghỉ ngơi, sự giải trí, sự tiêu khiển, giờ nghỉ

recreative [= recreational] (adj): thuộc về giải trí, tiêu khiển

  • leisure (n): thời gian rảnh rỗi 

leisure (adj): thuộc sự rảnh rỗi 

leisured (adj): có nhiều thì giờ rỗi rãi, nhàn hạ 

leisureliness (n): sự rỗi rãi, sự rảnh rang, sự thong dong 

  • pursuit (n): cái mà người ta dành thời gian, nghị lực cho nó; nghề nghiệp hoặc hoạt động
  • undertake – undertook – undertaken (v): nhận, đảm nhận, đảm trách
  • snooker (n): trò chơi bi-da
  • darts (n): trò phóng phi tiêu

dart (v): ném mạnh, bắn, phóng ra, lao, lao tới 

  • spectator (n): người xem, khán giả (của một cuộc biểu diễn, thi đấu…)

spectate (v): có mặt với tư cách người xem (trận đấu, cuộc biểu diễn…)

  • cricket (n): môn cri-kê, con dế 
  • bricklaying (n): sự xây gạch, sự lát gạch; công trình xây bằng gạch 

bricklayer (n): thợ nề 

  • sophisticated [≠ gauche] (adj): tinh vi, phức tạp, rắc rối; công phu; thạo đời; sành điệu; giả mạo; pha không nguyên chất (rượu, dầu…) ≠ vụng về

sophisticate (v): làm cho sự việc trở nên rắc rối, phức tạp; làm tinh vi; nguy biện; làm giả, xuyên tạc…

sophisticate (n): người thời lưu 

sophistic [= sophistical] (adj): mang tính ngụy biện 

sophistication (n): sự ngụy biện; sự tinh vi; tính chất tinh tế; sự làm thành phức tạp; sự làm giả, sự xuyên tạc

  • shoemaking (n): nghề đóng giày

shoemaker (n): thợ đóng giày 

  • engrave (v): khắc, trổ, chạm, in sâu, khắc sâu

engraver (n): thợ khắc, trạm; máy khắc, dao khắc

  • ability (n): khả năng hoặc năng lực làm cái gì về thể chất hoặc tinh thần; sự khéo léo, trí thông minh; tài năng; có thể, có khả năng 

SPEAKING 

Translate into Vietnamese

Lí do đồng ý  Lí do không đồng ý 
1. có thể tận hưởng phong cảnh hùng vĩ 1. phải mang theo rất nhiều thiết bị và đồ dự trữ khá là nặng
2. có thể làm những hoạt động ngoài trời 2. phải ăn bánh mì trong 2 ngày, điều mà không mấy dễ chịu
3. có thể thân thuộc với thiên nhiên 3. phải thuê xe làm tiêu tốn nhiều tiền
4. có thể tận hưởng cây cối, hoa và cuộc sống hoang dã 4. phải ngủ trong lều, thời tiết có thể tồi tệ
5. có thể trở nên năng động hơn  

LISTENING 

Bài nghe 

ANNA: It’s hot and humid in New York City in the summer and I often feel depressed then. So in July and August. I often go out of the city to the west where there are some beautiful national parks and forests. I often go with my friends, and I spend about two weeks in a national park every year. We might stay at campgrounds in the park, but wilderness areas are more fun.

What we enjoy most is to ride our dirt bikes in the desert, take showers in waterfalls and swim in the lakes and rivers. And at night, we sleep in our sleeping bags or tents and cook on our gas stove. It’s wonderful that we can live in nature and enjoy it.

TERRY: I used to go to the mountains, the desert, and other places with spectacular scenery in summer. I don’t anymore, although I’m still attracted to the beauty of nature. But I do think these natural places aren’t as beautiful as they used to be.

Now more and more people are going to these places. They leave trash in the forests and take rocks and plants with them. They don’t care about nature. I believe not only people are important to the world – but nature is also important, too.

MARY: Like most other people, I’m very fond of natural spectacular scenery, but when I travel, I spend most of my time in cities. Why do I not want to live in nature and enjoy it? It’s the solitude of the wilderness. It’s for animals and plants, not for me.

I hate camping, too. I can’t put up an umbrella tent in the wind. I can’t make a fire in the rain, and a backpack is usually too heavy for me. So I’d better stay in the cities and enjoy the comfort they offer.

Translate into Vietnamese

ANNA: Trời nóng và ẩm ở thành phố New York vào mùa hè và lúc đó tôi thường cảm thấy buồn chán. Vì vậy, vào tháng 7 và tháng 8, tôi thường ra khỏi thành phố về phía tây, nơi có các công viên quốc gia và rừng rất đẹp. Tôi thường đi cùng bạn bè, và mỗi năm tôi dành khoảng hai tuần ở lại các công viên quốc gia. Chúng tôi có thể ở lại các khu cắm trại trong công viên, nhưng những khu vực hoang dã lại vui vẻ hơn.

Hoạt động mà chúng tôi thích nhất là đi xe đạp trên sa mạc, tắm ở thác nước và bơi trong các hồ và sông. Ban đêm, chúng tôi ngủ trong túi ngủ hoặc lều và nấu ăn bằng bếp gas. Thật tuyệt vời khi chúng tôi có thể sống cùng thiên nhiên và tận hưởng nó.

TERRY: Trước đây tôi thường đến những ngọn núi, sa mạc, và những nơi khác với khung cảnh hùng vĩ vào mùa hè. Bây giờ tôi không đi nữa mặc dù tôi vẫn bị thu hút bởi vẻ đẹp thiên nhiên. Nhưng tôi cảm thấy những nơi tự nhiên này không còn đẹp như trước đây nữa.

Ngày càng có nhiều người đến những nơi này. Họ xả rác trong rừng, lấy đá và cây cối về. Họ không quan tâm đến thiên nhiên. Tôi tin không chỉ có con người quan trọng đối với thế giới này mag thiên nhiên cũng không kém phần quan trọng.

MARY: Giống như hầu hết mọi người, tôi rất thích phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, nhưng khi đi du lịch, tôi dành phần lớn thời gian ở các thành phố. Tại sao tôi không muốn sống trong tự nhiên và tận hưởng nó? Là do sự cô quạnh giữa vùng thiên nhiên hoang dã. Nó dành cho động vật và thực vật, không phải cho tôi.

Tôi cũng ghét cắm trại. Tôi không thể dựng lên một chiếc lều khi trời gió. Tôi không thể nhóm lửa khi trời mưa, và đeo một cái ba lô thường là quá nặng với tôi. Vì vậy, tốt nhất là tôi nên ở lại thành phố và tận hưởng những tiện nghi mà họ cung cấp.

Vocabulary

  • depressed (adj): chán nản, thất vọng, ngã lòng; buồn phiền, phiền muộn, suy yếu, suy nhược

depressive (adj): mang tính làm suy nhược, làm suy yếu 

depressive (n): người bị chứng trầm cảm

depression (n): sự chán nản, sự buồn rầu, sự suy yếu

  • wilderness (n): vùng hoang vu; vùng hoang dã; vùng bỏ hoang; nơi vắng vẻ tiêu điều; nơi hoang tàn 

WRITING

Bài viết mẫu 

Last weekend, our class went to Vinh Phuc for a camping holiday. The bus left our school for Vinh Phuc at 5.30 a.m. The weather was nice. Two hours later, we came there. First, we put up the umbrella tent. Then, we enjoyed different activities. Some girls watched wildlife in the forest. Some boys swam in the lake. Others went fishing. Next, we cooked our food over an open fire. That night, we sang and danced around the cam-fire. We also played some games. We had a lot of fun. We left the campsite at 4 p.m the next day.

LANGUAGE FOCUS 

Pronunciation: /ts/ – /dz/ – /t∫t/ – /dʒd/ 

/ts/ /dz/ /t∫t/ /dʒd/ 
sits reads marched bridged
eats friends watched raged
meets kids reached managed

Grammar

Conjunctions (Liên từ): both … and, not only … but also, either … or, neither … nor

Dạng 1: both … and 
  • Both … and được theo sau bởi những từ hoặc cụm từ cùng loại.

Ex1: She’s both pretty and clever ( both + adj + and + adj)

Ex2: She both dances and sings (both + verb + and + verb)

Ex3: She sings both beautifully and loudly (both + adverb + and + adverb)

  • Khi hai chủ ngữ được nối với nhau both….and thì động từ được chia ở số nhiều.

Ex: Both my mother and my sister are here.

Dạng 2: not only … but also
  • Not only … but also có thể đứng ngay trước từ hoặc cụm từ mà nó bổ nghĩa.

Ex: The place was not only cold but also damp (adjective).

  • Not only … but also có thể đứng giữa câu cùng với động từ.

Ex: She not only sings like an angel but also dances divinely.

  • Not only…but also có thể đươc đặt ở đầu mệnh đề để nhấn mạnh. Khi đó, ta phải sử dụng đảo ngữ.

Ex: Not only do they need clothing, but they are also short of water.

  • Khi hai chủ ngữ được nối với nhau not only … but also thì động từ được chia theo chủ ngữ đứng gần động từ.

Ex: Not only my parents but also my sister is here.

Dạng 3: either … or
  • Either … or được dùng để nói về sự lựa chọn giữa hai khả năng (hoặc đôi khi nhiều hơn hai)

Ex1: You can either come with me now or walk home.

Ex2: If you want to ice-cream you can have either coffee, lemon or vanilla.

  • Khi hai chủ ngữ được nối với nhau either … or thì động từ được chia theo chủ ngữ đứng gần động từ.

Ex: Either the teacher or the students are planning to come.

Dạng 4: Neither … nor 
  • Neither …nor được dùng để nối hai ý phủ định (trái với both….and) cấu trúc này khá trang trọng.

Ex: I neither smoke nor drink (less formal: I don’t smoke or drink).

  • Đôi khi có nhiều hơn hai ý được nối với nhau bởi neither…nor.

Ex: He neither smiled, spoke, nor looked at me.

  • Neither có thể đứng đầu câu và theo sau là đảo ngữ.

Ex: Neither have I seen him nor have I heard him speak.

  • Khi hai chủ ngữ được nối với nhau neither…nor thì động từ được chia theo chủ ngữ đứng gần động từ.

Ex: Neither the teacher nor the students are here.

Cleft sentences in the passive (Câu chẻ dạng bị động) 

  • Cấu trúc: It + is/was + Noun/pronoun (person) + who + be + P.P…

Ex: Fans gave that singer a lot of flowers.

→ It was that singer who was given a lot of flowers.

(Chính người ca sĩ đó được tặng rất nhiều hoa)

  • Cấu trúc: It + is/was + Noun (thing) + that + be + P.P…

Ex1: People talk about this film.

→ It is this film that is talked about.

(Chính bộ phim này là cái được nói đến)

Ex2: Fans gave that singer a lot of flowers.

→ It was a lot of flowers that were given to that singer.

(Chính nhiều hoa đã được tặng cho người ca sĩ)

EXERCISES

Vocabulary

Grammar

 

 

Comments to: Unit 14: Recreation

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *