Reading

Before you read

What do you know about deserts?

-> From what I heard, deserts is an isolated and dry area, surrounding by sand. There is almost no rain here and the temperature is high in the daytime but drops down at night.

2. What kind of plant and animal live in desert?

-> The most common creatures that we can see in desert are camels and cactus. 

3. Name some countries which have deserts.

-> Australia, Arab Saudi or China are countries which have deserts.

While you read

Translate into English

Ba dải đất rộng lớn của sa mạc cát hầu như bao quanh trung tâm của nước Úc. Ở phía Bắc đồng bằng Nullabor trải dài hoang mạc Great Victoria. Ở phía Tây của hoang mạc Gibbon, Great Sandy và Tanami bao gồm một khu vực cát bao la. Ở phía Bắc của hồ Eyre trải dài hoang mạc Simpson, phần cuối cùng của Úc được tìm thấy.

Hoang mạc Simpson nằm giữa hồ Eyre ở phía Nam, dãy Macdonnel ở phía Đông, sông Macumba và Finke ở phía Tây. Người Châu Âu đầu tiên đã vào sa mạc vào năm 1845. Nhưng hoang mạc vẫn là một nơi kì bí cho đến khi Madigan thực hiện cuộc khảo sát trên không vào năm 1929. Ông ấy đã đặt tên cho Sa Mạc là Simpson, theo tên của Chủ tịch chi nhánh Nam Úc của Hội địa lí hoàng gia Úc.

Vào năm 1936, Colson và một thổ dân Úc dùng lạc đã băng qua sa mạc. Họ đi dọc ranh giới của Nam Úc và lãnh thổ Bắc Úc.Ba năm sau đó, Madigan đã dẫn một đoàn thám hiểm băng qua những đồi cát theo đường tiến về phương Bắc. Cả Colson và Madigan đều đi về phía đông băng qua sa mạc Simpson.

Trong hoang mạc Simpson có nhiều loại đồi cát khác nhau. Ở khu vực phía Tây của hoang mạc, có một mạng lưới các đồi cát thấp, phần lớn thấp hơn độ cao 10 mét. Cỏ đồi cát mọc ở vùng cát xốp trên đỉnh đồi và cây lá kim mọc ở phần đất giữa đồi cát và những triền dốc ổn định.

  Ở phía Bắc của hoang mạc, những đồi cát chạy song song và được chia cắt bởi đường hành lang của những cây bụi thấp và thưa. Cây lá kim mọc trên triền dốc của những đồi cát. Những đồi cát này màu nâu đỏ đậm nhưng cát lại nhạt màu đi tại nơi Queenland, Nam Úc và lãnh thổ Bắc Úc giao nhau. Hồ nước khô mặn dài tới 70km và rộng 15kn nằm giữa những đồi cát với đỉnh cao 20 mét.

 Vocabulary

  • Stretch /stretʃ/ n): dải đất 

          Ex: The stretch of coast is especially popular with tourist. ( Dải đất ven biển đặc biệt nổi tiếng với khách du lịch.)

→ Stretch (n): sự căng ra, duỗi ra

          Ex: After long working hours, a stretch of arms is really necessary for white-collar workers. ( Sau những giờ làm việc dài, sự duỗi cánh tay là rất cần thiết đối với nhân viên văn phòng.)

→ Stretch (v): trải dài, vươn vai…

          Ex: The Andes stretch for 7,250 km along the West Coast of South America. ( Dãy Andes trải dài 7250 Km dọc bờ Tây Của Nam Mỹ.)

          Ex: ” I’m so tired”- she said while yawning and stretching. ( “Tôi rất mệt”- cô ấy nó trong lúc đang ngáp và vươn vai.)

  • Plain /pleɪn/ (n): Đồng bằng

          Ex: Southern Plain is the largest plain in Vietnam. ( Đồng bằng Nam bộ là đồng bằng lớn nhất Việt Nam.) 

  • Aerial /ˈeə.ri.əl/ (adj): trên không

          Ex: Only Aerial photography can capture the magnificent landscape. ( Chỉ có nhiếp ảnh trên không có thể chụp hết sự hùng vĩ của khung cảnh.)

  • Named sth after…: Đặt tên theo

          Ex: The city is named after Ho Chi Minh, the respectable president of our country. (Thành phố được đặt tên theo Hồ Chí MInh, vị chủ tịch đáng kính của đất nước chúng tôi.)

  • Aborigine /ˌæb.əˈrɪdʒ.ən.i/ (n):  thổ dân

          Ex: Australian Aborigines crossed the sea from Asia as early as 50,000 years ago. (Thổ dân Úc đã băng qua đại dương từ Châu Á rất sớm từ 50000 năm trước.) 

  • Aboriginal /ˌæb·əˈrɪdʒ·ə·nəl/ (adj): thổ dân, đặc sản

          Ex: Tea is an aboriginal product of Japan. ( Trà là một đặc sản của Nhật Bản.) 

  • Border /ˈbɔː.dər/ (n):  ranh giới 

          Ex: The train crossed the border of France and Spain. ( Tàu lửa chạy băng qua ranh giới của Pháp và Tây Ban Nha.) 

  • Territory /ˈter.ɪ.tər.i/ (n): lãnh thổ

          Ex: The planes fly low across the territory of enemy. ( Những chiếc máy bay thấp băng qua lãnh thổ của kẻ địch.) 

  • Expedition(n): đoàn thám hiểm

          Ex: The British expedition to Mouth Everest is leaving tomorrow. ( Đoàn thám hiểm người Anh đến đỉnh Everest sẽ rời đi vào ngày mai.)

  • Dune /dʒuːn/ (n): Đồi cát

          Ex: The dunes extend for miles create the wilderness for the landscape. ( Những đồi cát trải dài hàng dặm tạo nên khung cảnh hoang sơ.)

  • Loose /luːs/ (adj): mềm, xốp (đất), không chặt

          Ex: There is a loose connection in the plug so that your computer are not working. ( Dây cắm bị lỏng nên máy tính của bạn không hoạt động.) 

  • Crest /krest/ (n): đỉnh núi, đỉnh đồi

          Ex: We climbed to the crest of the hill. ( Chúng tôi đã leo lên đến đỉnh đồi.) 

  • Spinifex /ˈspɪn.ɪ.feks/ (n): Cây lá kim 

          Ex: High temperature is suitable for spinifex to grow. ( Nhiệt độ cao phù hợp cho cây lá kim phát triển.) 

  • Shrubland /ˈskrʌblənd/ (n): Cây bụi 

          Ex: Its natural habitat is subtropical or tropical dry shrubland. ( Môi trường sống của chúng là cây bụi cây nhiệt đới hay nhiệt đới khô.) 

  • Pale /peɪl/ (adj): nhạt màu, nhợt nhạt

          Ex: She turned pale and started to shiver. ( Cô ấy trở nên nhợt nhạt và bắt đầu run lên.) 

Speaking

Phần 2: Làm việc nhóm: Tìm ra những đặc điểm tự nhiên của hoang mạc nhiều nhất có thể. Sau đó so sánh với bạn cặp. 

Ex: 

  • Climate: Dry continental tropical climate
  • Plants and trees: Only spinifex, cactus can grow. 
  • Soil: Dry, sandy
  • Rainfall: Almost no rainfall, under 250 mm/year, less than the necessary amount for creature to grow. 
  • Animals: Camel is the most common animal here with some kinds of reptile such as lizards and snakes. 
  • Seasons: Two main reason are summer and winter. In summer, the temperature in the day time is up to 82 degree Celsius, while the night in winter experiences minus 45 degree Celsius. 

Phần 3: Làm việc nhóm. Bạn đang tham gia vào đoàn thám hiểm băng qua sa mạc với một vài người bạn. Thảo luận và chọn 5 thứ quan trọng nhất bạn nên mang theo. Giải thích lí do. 

Ex:

First thing first, water is the most necessary thing we should bring along in order to survive in such a severe climate. Secondly, as well as water, human can not live without food, with the storage of food, the expedition can have enough energy to finish the voyage. Thirdly, a camel is a must-have animal, which can help us to move beside walking or carry luggage because camel is a creature can suffer from dry climate. Lastly, blanket and a box of match are essential things when temperature drops at night. 

Listening

Type script

Hello, everybody. In today’s talk, I’m going to tell you something about deserts, what they are and how they are formed.

Desert is a hot, dry, sandy place. A desert is also a beautiful land of silence and space. The sun shines, the wind blows, and time and space seem endless. Nothing is soft. The sand and the rocks are hard, and many of the plants, such as the cactus, have hard needles instead of leaves.

The size and location of the world’s deserts are always changing. Over millions of years, as climates change and mountains rise, new dry and wet areas develop. But within the last 100 years, deserts have been growing at a frightening speed. This is partly because of the natural changes, but the greatest desert makers are humans.

In the 19th century some people living in English colonies in Australia got rabbits from England. Today there are millions of rabbits in Australia, and they eat every plant they can find. The great desert that covers the centre of Australia is growing.

Farming first began in the Tigris-Euphrates, but today the land there is a desert. In dry areas, people can plant crops on dry and poor land. When there are one or two very dry years, the plants die, and the land becomes desert

In developing countries, 90 percent of the people use wood for cooking and heat. They cut down trees for firewood. But trees are important. They cool the land under them and keep the sun off smaller plants. When leaves fall from a tree, they make the land richer. When the trees are gone, the smaller plants die, and the land becomes desert.

Humans can make deserts, but humans can also prevent their growth. Algeria planted a green wall of trees across the edge of the Sahara to stop the desert sand from spreading. Mauritania planted a similar wall around its capital. Iran puts a thin covering of petroleum on sandy areas and plant trees. Other countries build long canals to bring water to the desert areas.

Tạm dịch:

Chào mọi người. Trong buổi trò chuyện hôm nay, tôi sẽ kể cho bạn một vài điều về sa mạc, chúng là gì và chúng được hình thành như thế nào.    

Sa mạc là một nơi nóng, khô và nhiều cát. Sa mạc cũng là một vùng đất tuyệt đẹp của sự im lặng và mênh mông. Mặt trời chiếu sáng, gió thổi, thời gian và không gian dường như vô tận. Không có gì mềm. Cát và đá cứng, và nhiều cây cối, chẳng hạn như cây xương rồng, có kim cứng thay vì lá.  

Kích cỡ và vị trí của các sa mạc trên thế giới luôn thay đổi. Hơn hàng triệu năm, khi khí hậu thay đổi và dãy núi cao, các vùng khô và ướt mới phát triển. Nhưng trong vòng 100 năm qua, các sa mạc đã phát triển với tốc độ đáng sợ. Điều này một phần do những thay đổi tự nhiên, nhưng các nhà sản xuất sa mạc lớn nhất là con người.

Trong thế kỷ 19 một số người sống ở các thuộc địa Anh ở Úc đã thỏ từ Anh. Ngày nay có hàng triệu con thỏ ở Úc, và chúng ăn hàng cây chúng tìm thấy. Sa mạc lớn cái mà bao phủ trung tâm của Úc đang phát triển.   

Việc canh  tác đầu tiên bắt đầu ở Tigris-Euphrates, nhưng ngày nay vùng đất có một sa mạc. Ở những vùng khô hạn, người dân có thể trồng cây trên đất khô và đất nghèo. Khi có một hoặc hai năm khô hạn, cây cối chết, và đất đai biến thành sa mạc

Ở các nước đang phát triển, 90% người dân sử dụng gỗ để nấu ăn và sưởi ấm. Họ chặt cây lấy gỗ. Nhưng cây là quan trọng. Chúng làm mát đất bên dưới và giữ cho mặt trời không chiếu rọi vào cây con. Khi lá rơi từ cây, chúng làm cho đất đai trở nên giàu có hơn. Khi cây đã mất, những cây nhỏ hơn chết, và đất trở thành sa mạc.    

Con người có thể gây ra sa mạc, nhưng con người cũng có thể ngăn chặn sự phát triển của chúng. Algeria trồng một bức tường cây xanh bằng cây cối ngang bờ sa mạc Sahara để ngăn cát sa mạc lan rộng. Mauritania đã trồng một bức tường tương tự xung quanh thủ đô của nó. Iran đặt một lớp dầu mỡ mỏng vào các khu vực cát và cây trồng. Các quốc gia khác xây dựng kênh rạch dài để đưa nước vào các khu vực sa mạc.

Vocabulary

  • Frightening speed  /ˈfraɪtnɪŋ spiːd/: tốc độ đáng sợ/ đáng kinh ngạc

          Ex: Due to the exploitation of human, our Earth is destroyed with a frightening speed. ( Do sự khai phá của con người, Trái đất của chúng ta đang bị huỷ hoại với tốc độ đáng sợ.)  

  • Australia /ɒˈstreɪliə/ : Châu Úc

          Ex: Australia is one of the most developed countries in the world. ( Úc là một trong nhũng quốc gia phát triển nhất thế giới.)                      

  • Sahara: hoang mạc Sahara

          Ex: Sahara is known as the largest desert in the world. ( Sahara được biết tới là một hoang mạc lớn nhất thế giới.)

  • Firewood /ˈfaɪəwʊd/: gỗ được cắt nhỏ và dùng để đốt, củi

          Ex: We can use those old shelves as firewood. ( Chúng ta có thể dùng những cái kệ cũ làm củi đốt.) 

  • Petroleum  /pəˈtrəʊliəm/: Xăng

          Ex: Nowadays, there are cars which use electricity instead of petroleum. 

( Ngày nay, đã có những chiếc xe hơi dùng điện thay cho xăng.) 

  • Mauritania /ˌmɒrɪˈteɪniə/: một đất nước ở Tây phi

Writing 

Sample essay

THE SAHARA DESERT 

Sahara is known as the largest desert in the world, locates in Northern Africa. The desert stretches from the Atlantic Ocean eastward past the Red Sea to Iraq. The Sahara occupies a large area in several countries:  Morocco, Algeria, Tunisia, Libya, Egypt, Mauritania, Mali, Niger and Sudan.

The total area that the desert lies is more than 9,065,000 square kilometers. It is 1610 km wide and about 5150 km long from east to west. 

In terms of natural features, the Sahara desert is an arid land with dry climate, moisture seems to be absent here. The temperature is oiling hot in summer and freezing cold in winter. In this desert, some oases exist, and of course, sandy land and large dunes of sand are running parallel to each other. There is tableland with an average elevation from 400 to 500 meters.

In such an severe condition, only a few forms of animal and vegetable can grow here. The main tree that you commonly see here are cactus, the date palm and a form of acacia. Some kinds of animal are gazelle, antelope, fox, jackal and camel. 

Vocabulary:

  • Arid (adj): khô cằn -> Arid land: đất khô cằn
  • oases/ oasis (plural n): ốc đảo
  • tableland (n): đồng bằng
  • date palm (n): cây cọ ngày 
  • acacia (n): cây keo
  • gazelle, antelope (n): các loài linh dương
  • jackal (n): chó rừng

Language Focus

Pronunciation: 

Grammar: So, but, however, therefore

  • So: (liên từ chỉ kết quả) có nghĩa là “vì thế, vì vậy, bởi thế, bởi vậy, bởi thế cho nên”. Mệnh đề bắt đầu bằng so được gọi là mệnh trạng ngữ chỉ kết quả.

S + V + SO + S + V

Ex: – The weather is not good today so our schedule is cancelled. 

      – The shop was close so we couldn’t buy any milk. 

* Sau so có thể không phải là mệnh đề: It is made of glass so be careful. 

  • But (liên từ chỉ sự đối lập) với nghĩa là “nhưng, nhưng mà”But thường đứng giữa câu và trước nó có dấu phẩy.

Ex: – She was sick, but she still went to school yesterday.

      – It began to rain, but he didn’t open his umbrella.

* But không bao giờ đặt ở đầu câu. 

Wrong: The food didn’t look appetizing. But many people started eating. 

-> Right: The food didn’t look appetizing, but many people started eating. 

  • However: có nghĩa là ” tuy nhiên, tuy thế”, được dùng để chỉ sự tương phàn giữa 2 mệnh đề. Khi đứng đầu câu sau nó là dấu phẩy, khi đứng giữa câu trước nó là dấu phẩy hay chấm phẩy và sau nó là dấu phẩy, khi đứng cuối câu trước nó là dấu phẩy.

Ex: – I understand your point of view. However, I don’t agree with it.

      – They have lived next door us for years, however, we hardly see them. 

  • Therefore: có nghĩa là “vì lý do đó mà, vì thế, bởi vậy, cho nên”. Nếu đứng giữa câu thì Therefore thường đứng sau and hoặc giữa 2 dấu phẩy. Nếu đứng đấu câu thì sau nó phải là dấu phẩy. 

Ex: – Her friend lies to her and therefore she doesn’t trust him anyway.

      – I was already 6 pm. Therefore, we closed the office and went home.

  • Practice

Vocabulary Review 

 

 

 

Người đóng góp
Những người thích bài viết này.
Show comments Hide comments
Comments to: Unit 9: Deserts
  • Tháng Một 30, 2020

    Mình thấy là các bài tiếng Anh trên Lecttr có cái hay là phần trò chơi để ôn từ vựng khá hay 😀

    Reply
    • Tháng Một 31, 2020

      Cảm ơn bạn nhiều lắm! Bạn nhớ luôn ủng hộ Lecttr để chúng mình có động lực phát triển các bài viết sắp tới nha! <3

      Reply
Write a response

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Attach images - Only PNG, JPG, JPEG and GIF are supported.