1. Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị
  2. Sinh học lớp 12
  3. Trải nghiệm

Đột biến – Dạng bài tập thường gặp

Lưu ý: Trước khi vào bài tập dạng đột biến, các bạn nên xem lại một số kiến thức sau nhé :>
Đột biến – Tóm tắt kiến thức
Cơ chế di truyền cấp độ phân tử – Dạng bài tập thường gặp

Đột biến gen 

Bài tập ví dụ 

Câu 1: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nucleotide loại T nhiều gấp 2 lần số nucleotide loại G. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hidro. Số lượng từng loại nucleotide của alen a là bao nhiêu? 

Hướng dẫn giải

Tổng số nu của gen A = (2 x 10 x 408) : 3,4 = 2400 nu. 

Ta lại có T = 2G.  => 2T + 2G = 2400 <=> 4G + 2G = 2400.

Số nu từng loại của gen A: 

G = X = 400 nu.

T = A = 800 nu.

Gen A bị đột biến điểm thành gen a => gen A bị đột biến liên quan đến một cặp gen.

Gen a có 2798 liên kết hidro. 

Gen A có N + G = 2400 + 400 = 2800 liên kết hydro. 

Gen a ít hơn gen A 2 liên kết hydro => Gen A bị đột biến mất cặp (A=T), vì cặp (A=T) liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydro. 

Vậy số lượng từng loại nu của gen a là:

A = T = 798 nu. 

G = X = 400 nu. 

 

Câu 2: Một gen cấu trúc có khối lượng 72.\(10^{4}\) đvC và có tỉ lệ A/G = 1/3. Gen bị đột biến dẫn đến phân tử mRNA được tổng hợp sau đột biến có chứa 178 adenin, 123 uraxin, 582 guanin, 317 xitozin. Biết rằng đây là đột biến điểm. Hãy cho biết loại đột biến đã xảy ra?

Hướng dẫn giải 

Tổng số nucleotide của gen N = 72.\(10^{4}\) : 300 = 2400 nu. 

Ta có A/G = 1/3 <=> 3A = G. 

Ta có phương trình: 2A + 2G = 2400 <=> 2A + 2.3A = 2400.

Số lượng nu từng loại của gen: 

A = T = 300 nu. 

G = X = 900 nu. 

Số lượng nu từng loại của gen sau đột biến:

Adb = Tdb = 123 + 178 = 301 nu.

Gdb = Xdb = 582 + 317 = 899 nu.

Ta thấy, số lượng nu loại A, T giảm trong khi số lượng nu loại G, X lại tăng. Đề cho đây là đột biến điểm => đây là đột biến thay cặp (A-T) thành cặp (G-X).

 

Câu 3: Ở một tế bào vi khuẩn, một gen có 2400 nucleotide và 3120 liên kết hydro. Sau khi đột biến ở một cặp nucleotide gen đột biến này tự nhân đôi 2 lần và đã sử dụng của môi trường 1440 adenine và 2163 guanin. Số liên kết hydro của gen đột biến là? 

Hướng dẫn giải 

Số nucleotide mỗi loại của gen là: 

G = X = 3120 – 2400 = 720 nu. 

A = T = 2400/2 – 720 =480 nu. 

Gen đột biến tự nhân đôi 2 lần và đã sử dụng môi trường 1440 adenine và 2163 guanine. 

Ta có: 

A đột biến = T đột biến = 1440/(\(2^{2}\) -1) = 480 nu. 

G đột biến = X đột biến = 2163/(\(2^{2}\) -1) = 721 nu. 

Vậy gen đã bị đột biến thêm một cặp G-X.

\( \Rightarrow \) Số liên kết hydro của gen đột biến tăng thêm 3 liên kết (do cặp G-X có 3 liên kết hydro). 

Số liên kết hydro của gen = 3120 + 3 = 3123 liên kết.

Bài tập tự luyện 

Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotide và có tỷ lệ A/G = 2/3, gen này bị đột biến mất 1 cặp nucleotide, do đó giảm đi 3 liên kết hydro so với gen bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gen mới được hình thành sau đột biến là bao nhiêu?

Đáp án: https://selfomy.com/hoidap/397105/%C4%91%E1%BB%99t-bi%E1%BA%BFn-c%C3%A2u-1

Câu 2: Một gen có 1200 nucleotide và có 30% adenine. Do đột biến chiều dài của gen giảm 10,2 Angstrong và kém 7 liên kết hydro. Số nucleotide tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 2 lần là bao nhiêu?

Đáp án: https://selfomy.com/hoidap/397110/%C4%91%E1%BB%99t-bi%E1%BA%BFn-gen-c%C3%A2u-2

Câu 3: Gen B có số nucleotide loại A chiếm 30%, do xảy ra đột biến mất đoạn thành gen b và làm cho số nucleotide loại A giảm đi 1/6, loại G giảm đi 1/4 so với khi chưa đột biến. Sau đột biến gen b chỉ còn dài 4080 Angstrong. Số nucleotide từng loại của gen trước đột biến là bao nhiêu?

Đáp án: https://selfomy.com/hoidap/397115/%C4%91%E1%BB%99t-bi%E1%BA%BFn-gen-c%C3%A2u-3

Đột biến số lượng NST 

Do đột biến cấu trúc NST thường xoay quanh các câu hỏi nhận biết dạng đột biến và nhận định đúng sai nên chúng ta sẽ tập trung vào phần đột biến số lượng NST. 

Xác định giao tử thể đa bội

Trước khi giải bài tập dạng này, chúng ta sẽ nói sơ qua về các xác định giao tử của thể đa bội nhé :3

Thể 4n

Cho tế bào có kiểu gen AAaa, tế bào này giảm phân tạo giao tử 2n. Các giao tử có thể tạo ra là?

Chúng ta sẽ sử dụng hình vuông để viết giao tử, mỗi cạnh của hình vuông sẽ là 1 giao tử. Vậy ta có 6 giao tử: 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa.

Thể 3n

Cho tế bào 3n có kiểu gen Aaa,các giao tử mà nó có thể tạo ra là?

Chúng ta sẽ sử dụng hình tam giác để viết giao tử, mỗi cạnh và mỗi đỉnh của hình tam giác sẽ là 1 giao tử. Vậy ta có 6 giao tử: 2/6 Aa: 1/6 aa: 1/6 A: 2/6 a.

 

Bài tập ví dụ 

Bắt đầu vào bài tập thôi nào! :>

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa lai với cây 4n có kiểu gen AAaa, kiểu hình ở đời con là?

Hướng dẫn giải

Cây 4n có kiểu gen aaaa tạo giao tử aa. 

Cây 4n có kiểu gen AAaa (dựa vào hình chữ nhật) tạo giao tử 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6 aa. 

Kiểu hình quả vàng ở đời con = 1 aa x 1/6 aa = 1/6 aaaa (quả vàng).

Kiểu hình quả đỏ ở đời con = 1 – 1/6 = 5/6 A— (quả đỏ). 

 

Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 3n có kiểu gen AAa lai với cây 2n qui định quả đỏ thu được F1 có 1/12 cây quả vàng , xác định kiểu gen cây 2n đem lai?

Hướng dẫn giải 

Cây 3n có kiểu gen AAa (dựa vào hình tam giác) tạo giao tử 1/6 AA: 2/6 Aa: 2/6 A: 1/6 a. 

1/12 cây quả vàng = 1/6 a x 1/2 a. Vậy cây quả vàng sẽ nhận giao tử a từ cây 2n.

\( \Rightarrow \) Cây 2n có kiểu gen Aa.

Bài tập tự luyện 

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp. Cho cây thân cao có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân thấp có kiểu gen aaa thì thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? 

Đáp án: https://selfomy.com/hoidap/397121/%C4%91%E1%BB%99t-bi%E1%BA%BFn-s%E1%BB%91-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-nst-c%C3%A2u-1

Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả nhăn trội hoàn toàn so với gen a qui định quả trơn. Cho cây quả nhăn 4n lai với cây quả trơn 4n thu được phân nửa số cây quả trơn. Xác định kiểu gen cây quả nhăn đem lai.

Đáp án: https://selfomy.com/hoidap/397123/%C4%91%E1%BB%99t-bi%E1%BA%BFn-s%E1%BB%91-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-nst-c%C3%A2u-2

 

 

 

 

 

Không có bình luận
Viết một bình luận Cancel
Comments to: Đột biến – Dạng bài tập thường gặp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Attach images - Only PNG, JPG, JPEG and GIF are supported.