1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
  4. Tiếng Anh lớp 6
  5. Tiếng Anh lớp 7
  6. Tiếng Anh lớp 8
  7. Tiếng Anh lớp 9

Câu điều kiện (Conditional Sentences) kèm bài tập có lời giải

 Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện: if clause.
  • Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính: main clause.
Loại Công thức Cách sử dụng
0 If + S + V(s,es), S+ V(s,es) Điều kiện diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên
1 If + S + V(s,es), S + will/ can/ should/ must/may/might/…… + V  Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại ở tương lai
2 If + S + V2/ed, S + would/ could/ should…+ V Điều kiện không có thật ở hiện tại
3 If + S + had + V pp/ ed, S + would/ could…+ have + Vpp/ed

Điều kiện không có thật trong quá khứ

Câu điều kiện loại 0 (if 0)

– Cấu trúc: 

If clause Main clause
If+ S + V s/es S+ V s/es

Trong câu điều kiện loại 0, động từ trong hai mệnh đề đều chia thì HIỆN TẠI ĐƠN.

– Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 0 diễn tả một hành động, sự kiện luôn luôn đúng, một chân lý hoặc một hành động xảy ra thường xuyên. 

Eg:

  • If you put ice under the sun, it melts(Nếu bạn để đá dưới mặt trời, nó sẽ tan chảy.)
  • Plants die if they don’t get enough water.
  • If you press this switch, the computer turns on.

Câu điều kiện loại 1 (if 1)

– Cấu trúc

If clause Main clause
If + S + V(s,es) S + will/ can/ should/ must/may/might/…… + V

Trong câu điều kiện loại I, mệnh đề if chúng ta chia ở thì HIỆN TẠI ĐƠN và mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn hoặc đi cùng với động từ tình thái can, may, might, should, ought to, have to, must.

– Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc, hiện tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg:

  • If he comes, I will go with him. (Nếu anh ấy đến, tôi sẽ đi với anh ấy)

Ở ví dụ trên, ta hiểu rằng “hiện tại anh ấy vẫn chưa đến”, và chúng ta cũng không biết được rằng anh ấy có đến hay không (hoàn toàn có thể xảy ra). Chính vì vậy, giả định “nếu anh ấy đến” là một giả định hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I. 

  •  If I find her address, I’ll send her an invitation. ( Nếu tôi tìm được địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ gửi lời mời tới cô ấy) => Đổi vị trí 2 mệnh đề quan hệ:  I will send her an invitation if I find her address.)
  • If John has the money, he will buy a Ferrari. (Nếu John có nhiều tiền, anh ấy sẽ mua chiếc Ferrari)

-Các động từ tính thái can, may, might, should, ought to, have to, must,.. có thể được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, sự bắt buộc hoặc sự cần thiết.

Eg:

If it rains, we are going to stay at home.

If Mathew goes to a job interview he should/ ought to wear a tie.

If you want to see clearly, you must wear your glasses.

– Có thể dùng should trong mệnh đề if để gợi ý điều gì đó không chắc chắn.

Eg: If you should change your mind, please phone me.

If anyone should call, please take a message.


Lưu ý:

Không dùng will trong mệnh đề if.

Ex: If we hurry, we‘ll catch the bus. (NOT If we‘ll hurry, we‘ll catch the bus)

Nhưng will có thể được dùng trong mệnh đề if khi ta đưa ra yêu cầu.

Eg: If you‘ll just wait a moment, I‘ll find someone to help you.

Câu điều kiện loại 2 ( if 2)

-Cấu trúc:

If clause Main clause

If + S + V-ed /V2…

To be: were / weren’t

S + would / could / should + V (wouldn’t / couldn’t + V)

Trong câu điều kiện loại 2, mệnh đề if chúng ta chia ở thì QUÁ KHỨ ĐƠN và mệnh đề chính ta sử dụng cấu trúc: would/could/should… + động từ nguyên mẫu.

– Cách sử dụng:

Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg:

  • If they had a lot of money now, they would travel around the world.
    (Nếu bây giờ họ có nhiều tiền, họ sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Ở ví dụ trên, ta thấy có thời gian ở hiện tại là “now” và hiểu rằng “bây giờ họ không có nhiều tiền” nên mới đưa ra câu giả thiết như vậy. Chính vì vậy ta sử dụng câu điều kiện loại 2 để diễn đạt một sự việc không có thật ở hiện tại.

  • If I had a million USD, I would buy a Ferrari. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.)  hiện tại tôi không có
  • If he had more time, he would learn karate. (  Nếu anh có nhiều thời gian, anh sẽ học karate.) ⇐ thời gian không có nhiều
  • She would spend a year in the USA if it were easier to get a green card. Cô ấy sẽ dành một năm ở Mỹ nếu dễ dàng có được thẻ xanh). ⇐ thực tế để lấy được thẻ xanh của Mỹ rất khó
  • If I lived on a lonely island, I would run around naked all day. (Nếu tôi sống trên một hòn đảo cô đơn, tôi sẽ khỏa thân chạy quanh cả ngày.) ⇐ thực tế bạn không có hòn đảo nào

Could might cũng có thể được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng có thể xảy ra.

Eg: If she had a camera, she could take some photos. (could take= would be able to take)

If Rachel worked harder, she might do even better at her studies.


– Lưu ý:

  1. Trong câu điều kiện loại 2, ở mệnh đề if, ta chia “to be”“were” cho tất cả các ngôi.

Eg:

  • If I were you, I wouldn’t stay at home now. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không ở nhà bây giờ.)

Trong câu này, mặc dù chủ ngữ là “I” nhưng ta vẫn chia ở dạng “were” vì trong câu điều kiện loại 2, “to be” phải chia dưới dạng “were” ở tất cả các ngôi (với các chủ từ I, he, she, it). Cấu trúc If I were you thường được dùng để đưa ra lời khuyên.

2. Không dùng would trong mệnh đề if.

Eg: If I ate cake, I’d get fat. (NOT If I would eat cake,..)

Nhưng would có thể được dùng trong mệnh đề if khi ta đưa ra lời yêu cầu.

If you‘d like to come this way, the doctor will see you now. (=Please come this way…)


Câu điều kiện loại 3 (if 3)

-Cấu trúc

If clause

Main clause

lf +S + had + P.P

S + would / could / should + have + P.P

Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ (past participle), còn động từ của mệnh đề chính chia ở thì quá khứ hoàn thành (past perfect).

-Cách sử dụng:

  • Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

  • Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Eg:

  • If he had told me the truth yesterday, I would have helped him.
    (Nếu anh ấy nói với tôi sự thật ngày hôm qua, tôi đã giúp anh ấy rồi.)

Trong ví dụ này, ta thấy sự thật là ngày hôm qua anh ấy đã KHÔNG nói thật với tôi nên thực tế là tôi không giúp được gì cho anh ấy. Đây là một giả định về một sự việc trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu điều kiện loại III để nói.

  • If the forwards had run faster, they would have scored more goals. (Nếu tiền đạo chạy nhanh hơn, họ sẽ ghi được nhiều bàn thắng hơn.)
  • If it had been a home game, our team would have won the match. (Nếu đó là trận đấu sân nhà, đội của chúng tôi sẽ thắng.)
  • If you had spoken English, she would have understood. (Nếu bạn nói tiếng Anh thì cô ấy đã hiểu)
  • If they had listened to me, we would have been home earlier. ( nếu họ đã nghe lời tôi, chúng ta đã về nhà sớm hơn)
  • would have written you a postcard if I had had your address. (Tôi đã viết cho bạn một tấm bưu thiếp nếu tôi có địa chỉ của bạn)

Could havemight have cũng có thể được dùng để chỉ khả năng đã có thể xảy ra.

Eg: If I had had my cellphone yesterday, I could have contacted you. (could have contacted= would have been able to contact)

We just caught the train. If we had stoppped to buy a paper, we might have missed it. 


Lưu ý:

  • Không dùng would trong mệnh đề if.

Eg: If you hadn’t made that mistake, you‘d have passed the exam. (NOT If you would have made that mistake,..)

  • Dạng rút gọn ‘d có thể dùng cho cả had would.

Eg: If you‘d asked me, I‘d have told you. 


Bài tập vận dụng:

Làm bài tập vận dụng tại đây

https://lecttr.com/bai-tap-cau-dieu-kien/

Không có bình luận
Viết một bình luận Cancel
Comments to: Câu điều kiện (Conditional Sentences) kèm bài tập có lời giải

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *