I. VOCABULARY

A.Reading

Before you read

Ấn vào để nghe nội dung bài đọc

While you read

Translate into Vietnamese
Lịch sử của thứ mà chúng ta gọi là điện ảnh ngày nay đã bắt đầu từ buổi đầu thế kỷ 19. Ở khoảng thời gian đó, các nhà khoa học khám phá ra rằng khi làm cho một loạt các bức ảnh tĩnh chuyển động thì nó có thể cho cảm giác như chúng đang chuyển động thật. Vào thập kỉ đầu kể từ khi ra đời, điện ảnh đã phát triển một cách nhanh chóng. Trong thời gian đầu, những bộ phim đơn giản chỉ là những bức ảnh di chuyển, thường kéo dài khoảng một phút. Đến năm 1905, tuy nhiên, các bộ phim đã kéo dài tới năm hay mười phút. Họ sử dụng sự thay đổi về cảnh quay và góc máy để kể một câu chuyện, cùng với những diễn viên đóng vai nhân vật. Đầu những năm 1910, khán giả lần đầu tiên được thưởng thức những bộ phim dài, nhưng phải đến năm 1915 khi mà điện ảnh thực sự trở thành một ngành công nghiệp. Từ đó trở đi, những nhà làm phim được chuẩn bị để làm phim dài hơn và hay hơn, cùng với việc xây dựng địa điểm đặc biệt mà chỉ trên phim mới có.Ngành điện ảnh thay đổi hoàn toàn kể từ cuối những năm 1920. Đó là khi mà âm thanh được lồng vào phim. Sự thay đổi ấy bắt nguồn từ nước Mĩ sau đó lan rộng ra toàn thế giới. Khi mà phim câm lặng được thay thế bởi phim âm thanh trên màn ảnh rộng, một loại hình điện ảnh mới đã xuất hiện, điện ảnh âm nhạc. 
Task 1
Task 2 
Work in pairs. Answer these questions
New word
Sequence (n) /ˈsiːkwəns
1. A set of events, actions, numbers, etc. which have a particular order and which lead to a particular result: một chuỗi các sự kiện
Ex:
He described the sequence of events leading up to the robbery.(Anh ta mô tả chuỗi sự việc dẫn tới vụ trộm)
 
2.The order that events, actions, etc. happen in or should happen in: Thứ tự mà một cái gì đó phải diễn ra
Ex:
These pages are out of sequence. (Các trang sách không theo đúng thứ tự.)
 
3. A part of a film/movie that deals with one subject or topic or consists of one scene: Cảnh (trong phim)
Ex:
The dream sequence in the middle of the movie. (Cảnh giấc mơ ở giữa bộ phim.)
 
Đồng nghĩa/Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: series, cycle, string
  • Trái nghĩa: disarray
Character (n) /ˈkærəktə(r)/
1.Personalities, Qualities, Fetures of someone/something: đặc điểm của một người nào đó. 
Ex:
Linda has an easy-going character. (Linda là một người dễ tính.)
 
2. A letter, sign, mark or symbol used in writing, in printing or on computers: Ký tự
Ex:
a line 30 characters long (một dòng có 30 ký tự)
 
⇒ Characteristic (adj); characterise (v), characteristically (adv)
Đồng nghĩa/Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: nature, quality, spirit, personality
Industry (n) /ˈɪndəstri/
1. The production of goods from raw materials, especially in factories: công nghiệp, kỹ nghệ
Ex:
heavy industry (công nghiệp nặng)
 
2. The people and activities involved in producing a particular thing, or in providing a particular service: Những người làm trong một ngành kinh doanh, nghề làm ăn nhất định
Ex:
We need to develop local industries.(Chúng ta phải phát triển nguồn nhân lực địa phương.)[/expand] 
3.The quality of working hard: Tính cần cù, chăm chỉ (industriousness)
Ex:We were impressed by their industry. (Chúng tôi ấn tượng bởi sự chăm chỉ của họ.)
 
⇒ industrial (adj); industrialize (v); industrialization (n)
Decade (n) /ˈdekeɪd/
a period of ten years, especially a continuous period, such as 1910–1919 or 2000–2009: thập kỷ
Spread (v) /spred/
 1.To affect or make something affect, be known by, or be used by more and more people: Lan  rộng, lan truyền
Ex:
The disease spreads easily. (Căn bệnh đã lan rộng.)
 
 2. To separate something into parts and divide them between different times or different people: phân chia làm hai phần
Ex:
Let’s spread this cake for the child. (Hãy chia bánh cho lũ trẻ.)
 
Idioms
Spread your wings: to become more independent and confident and try new activities, etc.= trở nên tự tin và tự lập để làm điều mới
Ex:
Going to college gave her the chance to spread her wings.(Đi học đại học đã giúp cô ấy tự tin để làm điều mới.)
 
Spread the word: nói với ai cái gì 
Ex:
Don’t go spread the word about what I told you.(Đừng nói với ai về những gì tôi kể bạn.)
 
tragic (adj) /ˈtrædʒɪk/
1.Making you feel very sad, usually because somebody has died or suffered a lot: bi kịch
Ex:
He was killed in a tragic accident at the age of 24.(Anh ta bị giết trong một thảm kịch tai nạn ở tuổi 24)
 
⇒ tragedy (n)
◊ Đồng nghĩa/ Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: sad, terrible, awful, unfortunate
  • Trái nghĩa: joyous
engage (v) /ɪnˈɡeɪdʒ/
1.  (with something/somebody) To become involved with and try to understand something/somebody: trở nên gắn kết và hiểu ai.
Ex:
She has the ability to engage with young minds. (Cô ấy có khả năng gắn kết với những người trẻ)
 
2. Get married with someone : đính hôn với ai đó
Ex:
 She was engaged to a very rich man.(Cô ta có đính ước với một người đàn ông rất giàu có.)
 
sink (v) /sɪŋk/
1. To go down below the surface or towards the bottom of a liquid or soft substance: chìm
Ex:
 The wheels started to sink into the mud. (Các bánh xe bị chìm xuống bùn lầy.)
 
2. To decrease in amount, volume, strength, etc.: yếu dần đi
Ex:
 He is clearly sinking fast. (= getting weaker quickly and will soon die).(Anh ta đang yếu dần.)
Idioms
That sinking feeling: (informal) an unpleasant feeling that you get when you realize that something bad has happened or is going to happen: cảm giác bất an
Ex:
 I had a horrible sinking feeling when I saw the ambulance outside the house. (Tôi cảm thấy bất an khi nhìn thấy chiếc xe cứu thương ngoài nhà.)
Sink your differences: to agree to forget about your disagreements: quên những tranh cãi
Ex:
 We need to sink our differences and present a united opposition to the plan.(Chúng ta phải bỏ qua những bất hòa và trình bày một bản kiến nghị với kế hoạch..)

B. Writing

Task 1. Read the following description of the film Titanic, and then answer the questions below. (Đọc bài mô tả sau về phim Titanic, và sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới.)
Hướng  dẫn dịch bài
Trong tất cả bộ phim tôi đã xem, Titanic là bộ phim tôi thích nhất. Titanic là bộ phim tình yêu bi thảm. Nó nói về một con tàu sang trọng bị chìm ngay trong chuyến đi biển đầu tiên vượt Đại Tây Dương. Bộ phim được thực hiện ở Mỹ, nó dựa vào câu chuyện có thật về thảm họa tàu Titanic năm 1912. Nhân vật chính của phim là Jack Dawson và Rose Dewitt Bukater. Jack Dawson là một thanh niên hào phóng, thích phiêu lưu mạo hiểm trên tàu. Jack đã ngăn không cho Rose tự tử, và mặc dù cô đã đính hôn nhưng hai người vẫn yêu nhau. Con tàu đâm phải tảng băng trôi và chìm nhanh. Hơn một nghìn người thiệt mạng trong thảm họa này, trong đó có Jack Dawson.

II. GRAMMAR

  • Pronunciation 

Sau đây là các video hướng dẫn đọc âm /f/ và /v/ trong Unit 13.
/f/: https://www.youtube.com/watch?v=SBkdzOGJPgE
/v/:https://www.youtube.com/watch?v=jppm3jS7i-I 
*Listen and repeat (Lắng nghe và nhắc lại)

/ f / 

/ v /

fan

fiction

van

vote

first

photograph

vine

Stephen

form

enough

view

leave

* Practise these sentences.(Luyện tập các câu sau)

1. He feels happy enough.

2. I want a photograph for myself and my wife.

3. Would you prefer a full photograph or a profile?

4. Stephen is driving a van full of vines.

5. We used to live in a village in the valley.

6. They arrived in the village on a van.

  • Adjectives of Attitude: Các tính từ chỉ thái độ

1. Present Participle
Mô tả người, vật, sự việc gây ra cảm xúc
Ex: Jane is a very interesting person . (Jane là một người thú vị.)
interest (v) ⇒ interesting (adj)
     His game seems exciting. (Trò chơi của anh ấy có vẻ lý thú.)
excite (v) ⇒ exciting (adj)
2. Past Participle
Mô tả trạng  thái hoặc cảm xúc của một người(đối với một sự việc, sự vật nào đó)
Ex: Jane made us interested. (Jane làm chúng tôi cảm thấy thú vị.)
interest (v) ⇒ interested (adj)
      His game makes us excited. (Trò chơi của anh ấy làm chúng tôi thấy hào hứng.)
excite (v)⇒excited (adj)
Giờ hãy cùng thực hành 1 bài tập nho nhỏ nhé.
It is/was not until … that …
Structure: It is/was not until + clause/noun/time+ that+clause
Ex:He didn’t know how to swim until he was 30.
⇒ It was not until he was 30 that he knew how to swim.
    The cinema did not become an industry unitl 1915.
⇒ It was not until 1915  that the cinema became an industry.
A/an/the
1. Dùng a/an trước một danh từ số ít đếm được và dùng để chỉ một người hoặc vật lần đầu được đề cập đến
Ex:
 I saw a man in the cinema. (ta không biết ”man” đó là ai)
a.Dùng a trước phụ âm
Ex:
 a book, a museum,…
b.Dùng an trước nguyên âm (trong cách phiên âm)
Ex: an aircraft, an object, etc ( các từ bắt đầu bằng a e i o )
      an umbrella, an uncle ( bắt đầu bằng u, y)
      an heir ( bắt đầu bằng h câm)
      an S.O.S, an M.P ( bắt đầu bằng một chữ viết tắt)
2. Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, hoặc đã được đề cập trước đó, những khái niệm phổ thông mà ai cũng biết.
Ex: The Sun is round.
      The girl sitting next to me is my new friend. 
      The Red Sea, The Great Lakes ( các tên của sông ngòi, biển , vịnh, cụm hồ)
      The Himalaya (tên dãy núi)
      The Univerity of Florida (danh từ riêng)
      The Great Britain (các nước có hai chữ trở lên)
      The Hawaii, The Philipines ( các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo)
      The Indians (các nhóm dân tộc thiểu số)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
          
 
 
 
 
 
 
 
  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người đóng góp
Nếu thích bài viết của ngaluong, hãy theo dõi trên

Related articles

  1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
  4. Tiếng Anh lớp 6
  5. Tiếng Anh lớp 7
  6. Tiếng Anh lớp 8
  7. Tiếng Anh lớp 9
Mục lụcI. VOCABULARYA.ReadingBefore you readẤn vào để nghe nội dung bài đọcWhile you readTranslate into VietnameseLịch sử của thứ mà chúng ta gọi là điện ảnh ngày nay đã bắt đầu từ buổi đầu thế kỷ 19. Ở khoảng thời gian đó, các nhà khoa
  1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
Mục lụcI. VOCABULARYA.ReadingBefore you readẤn vào để nghe nội dung bài đọcWhile you readTranslate into VietnameseLịch sử của thứ mà chúng ta gọi là điện ảnh ngày nay đã bắt đầu từ buổi đầu thế kỷ 19. Ở khoảng thời gian đó, các nhà khoa
  1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
  4. Tiếng Anh lớp 6
  5. Tiếng Anh lớp 7
  6. Tiếng Anh lớp 8
  7. Tiếng Anh lớp 9
Mục lụcI. VOCABULARYA.ReadingBefore you readẤn vào để nghe nội dung bài đọcWhile you readTranslate into VietnameseLịch sử của thứ mà chúng ta gọi là điện ảnh ngày nay đã bắt đầu từ buổi đầu thế kỷ 19. Ở khoảng thời gian đó, các nhà khoa
  1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
  4. Tiếng Anh lớp 6
  5. Tiếng Anh lớp 7
  6. Tiếng Anh lớp 8
  7. Tiếng Anh lớp 9
Mục lụcI. VOCABULARYA.ReadingBefore you readẤn vào để nghe nội dung bài đọcWhile you readTranslate into VietnameseLịch sử của thứ mà chúng ta gọi là điện ảnh ngày nay đã bắt đầu từ buổi đầu thế kỷ 19. Ở khoảng thời gian đó, các nhà khoa
Next
No Comments
Leave a comment Cancel
Comments to: Unit 13: Films and Cinema