Nhắc nhở nho nhỏ: Trước khi vào chuyên đề này, các bạn xem lại chuyên đề “Qui luật di truyền – Tóm tắt kiến thức” và “Qui luật di truyền – Dạng bài tập thường gặp” nhé :3
Phương pháp giải
- Xác định alen qui định tính trạng (thường là một bệnh) là alen trội hay alen lặn, từ đó qui ước gen.
- Xác định gen nằm trên NST giới tính hay NST thường (dựa trên đặc điểm di truyền chéo và di truyền thẳng để loại trừ).
- Xác định kiểu gen của những người biết được chính xác kiểu gen (người mang tính trạng lặn và bố mẹ của họ).
- Tính xác suất khi sinh con (nếu đề yêu cầu).
Một số bài tập tham khảo
Câu 1: Xét một bệnh ở người do một gen quy định. Gen có hai alen và có hiện tượng trội hoàn toàn. Có một phả hệ như dưới đây.


– Ta thấy không có hiện tượng di truyền thẳng (cả nam và nữ đều mắc bệnh) \( \Rightarrow \) Gen qui định bệnh không nằm trên NST Y.
– Bố II-5 gen trội (không bị bệnh), con gái III-9 gen lặn (bị bệnh) \( \Rightarrow \) Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Chú ý: Muốn tính xác suất con bệnh, ta lấy tích xác suất bố và xác suất mẹ mang kiểu gen dị hợp với xác suất con mang gen bệnh.
Xác suất sinh con bệnh của III-7 và III-8 = 1/2 x 2/3 x 1/4 = 1/12.
Câu 2: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
Ta thấy, III-12 bệnh nhưng bố mẹ II-7 và II-8 bình thường \( \Rightarrow \) Alen gây bệnh là alen lặn.
Qui ước gen: A: bình thường; a: bệnh.
– Không có hiện tượng di truyền thẳng \( \Rightarrow \) Gen qui định bệnh không nằm trên Y.
– Bố II-7 gen trội (không bị bệnh), con gái III-12 gen lặn (bị bệnh) \( \Rightarrow \) Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Xét kiểu gen của 1 số thành viên.
– II-7 và II-8 bình thường (III-12 bệnh) => có kiểu gen Aa.
– III-11 bình thường có kiểu gen \(\frac{1}{3}\) AA: \(\frac{2}{3}\) Aa.
– I-1 và I-2 bình thường (II-3 bệnh) => có kiểu gen Aa.
– II-5 bình thường có kiểu gen \(\frac{1}{3}\) AA: \(\frac{2}{3}\) Aa.
– II-6 bình thường có kiểu gen \(\frac{1}{2}\) AA: \(\frac{1}{2}\) Aa.
– III-10 bình thường có kiểu gen \(\frac{6}{11}\) AA: \(\frac{5}{11}\) Aa.
Xác suất con đầu lòng cặp vợ chồng III-10 và III-11 bị bệnh = 5/11 x 2/3 x 1/4 = 5/66.
Câu 3: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:


– Không có hiện tượng di truyền thẳng \( \Rightarrow \) Gen qui định bệnh không nằm trên Y.
– Bố II-2 gen trội (không bị bệnh), con gái III-1 gen lặn (bị bệnh) \( \Rightarrow \) Gen nằm trên NST thường.
Xét kiểu gen của 1 số thành viên.
– II-2 bình thường (bố I-1 bệnh) \( \Rightarrow \) Có kiểu gen Aa.
– II-3 bình thường (bố I-3 bệnh) \( \Rightarrow \) Có kiểu gen Aa.
Ta thấy Aa x Aa \( \Rightarrow \) 2 AA: 1 Aa.
Người III-2 không mang gen bệnh, tức là không mang alen a.
\( \Rightarrow \) Xác suất người III-2 không mang gen bệnh = 1/3.Bài tập tự luyện
Câu 1: Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen người ta xây dựng được sơ đồ phả hệ sau:






No Comments
Leave a comment Cancel