I. VOCABULARY

A. READING

Before you read

Ấn vào để nghe bài đọc

While you read

Translate into Vietnamese
Có 2 thứ làm con người khác hẳn với loài vật. Chúng là ngôn ngữ và âm nhạc. Âm nhạc thì rõ ràng rất khác biệt với ngôn ngữ. Tuy nhiên, con người có thể dùng nó để giao tiếp – đặc biệt là để thể hiện cảm xúc của họ. Giống như đọc, viết hay nói, âm nhạc có thể truyền đạt ý tưởng, suy nghĩ và xúc cảm. Nó có thể bộc lộ sự tức giận, tình yêu, sự ghét bỏ hay tình bạn của một ai đó; nó cũng có thể truyền đạt những hi vọng và ước mơ của ai đó. 
Âm nhạc đóng một vai trò thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta. Nó được chơi ở hầu hết những sự kiện quan trọng hay trong những dịp đặc biệt và tạo nên không khí chung cho chúng. Nó tạo sự vui nhộn cho không khí của một lễ hội và làm cho buổi lễ đám tang thêm phần trang nghiêm và đau buồn. Âm nhạc ru những em bé ngủ mỗi đêm và đánh thức học trò dậy vào mỗi buổi sáng. 
Trên hết, âm nhạc giúp ta giải trí. Nó khiến con người vui mừng và phấn khởi. Nó thoả mãn các giác quan. Thực tế, âm nhạc giải trí đã luôn là một ngành kinh doanh to lớn. Đó là một ngành công nghiệp tiền tỉ. Rất khó khăn để tưởng tượng cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào nếu không có âm nhạc. 

New word

Integral (a) /’intigr∂l/ 
1.Necessary in order to make sth complete: cần thiết, thiết yếu
Ex:
Music is very much an integral part of our life. (Âm nhạc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta.)
 
2.Sth is attached with sth as a part: đi kèm theo, gắn liền 
Ex:
a kitchen with an integral stove (căn bếp đi kèm một cái lò nướng)
 
  Đồng nghĩa/Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: essential, fundamental, basic, necessary
  • Trái nghĩa: unimportant
Funeral (n) /’fju:n∂r∂l/ 
A ceremony (usually religious) for burying or burning a dead person: tang lễ. đám tang
Solemn (adj) /’säl∂m/
Involving serious behaviour, attitudes, or intentions: trang nghiêm, trang trọng, trọng thể
Ex:
His solemn face told me that the news was bad.(Gương mặt nghiêm nghị của anh ấy đã cho tôi biết đó là tin xấu.)
 
  Đồng nghĩa/Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: dignified, ceremonious, formal
  • Trái nghĩa: cheerful, flippant
Mournful (adj) /’môrnf∂l/
Very sad: ảm đạm, tang tóc, thê lương
Ex:
a mournful song (một bài hát não nề)
 
Lull (v) /l∧l/
To make sb relaxed or calm : ru (ngủ)
Ex:
The mother lulled the child to sleep by singing a song.(Người mẹ ru đứa bé ngủ bằng cách hát một bài hát.)
 
Anthem (n) /’ænθ∂m/
A song, especially one that is sung on special occasions : bài hát dành riêng cho những dịp đặc biệt
Ex:
national anthem (bài hát quốc ca)
 
Lyrical (adj) /’lirikl/
Like a song of a poem, expressing strong personal feelings: trữ tình
  Đồng nghĩa/Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: poetic, romantic, emotional, sentimental 
Delight (v,n) /di’lait/
  • Noun: 1.Great pleasure, joy: niềm vui thích
    Ex:
    I watched the video with delight as it was a birthday present.(Tôi đã xem chiếc video với niềm thích thú vì đó là một món quà sinh nhật.)
     
               2. Somthing that gives sb great pleasure: điều gì đó thú vị
Ex:
The movie is a delight to watch.(Bộ phim đó xem rất thú vị.)
 
  • verb: to give sb great pleasure: đem đến cho ai niềm vui lớn
Ex:
The gift as a dog has delighted him.(Món quà là một chú cún đã làm anh ấy thích thú.)
 
PHRASE: delight in sth/in doing sth :lấy làm thích thú về cái gì/khi làm gì 
Ex:
He delights in making jokes of his friends.(Cậu ấy lấy làm thích thú khi đùa cợt về bạn của mình.)
  Đồng nghĩa/ Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: (n): joy, pleasure, happiness, gladness
                          (v): enchant, thrill    
  • Trái nghĩa: (n): sadness, grief, sorrow
                        (v): disappoint, anger, annoy
⇒delightful (adj)
Compose (v) /k∂m’pōz/
1.To combine together to form a whole : thiết lập thành, tạo thành
Ex:
Five people compose a meeting.(Năm người tạo thành một cuộc họp.)
2.To write music: sáng tác  (nhạc, thơ ca)
Ex:
Billie Eilish has composed music since she was 12.(Billie Eilish đã sáng tác nhạc kể từ năm cô ấy 12 tuổi.)
⇒composition(n)⇒composer (n)
Rouse (v) /rouz/
1.To wake sb up: đánh thức ai dậy
Ex:
I was sleeping when my cat roused me.(Tôi đang ngủ thì con mèo đánh thức tôi dậy.)
2.To stimulate strong emotion in sb (angry, excited, interested): kích động, kích thích
Ex:
He has a cruel tounge when he’s roused.(Anh ta trở nên cục súc khi bị kích động.)
  Đồng nghĩa/Trái nghĩa
  • Đồng nghĩa: wake up, awaken
                          provoke, annoy
Serene (adj) /s∂’ri:n/
Calm and peaceful : trầm lặng, thanh bình, thanh thản
Ex:
a serene smile(một nụ cười thanh thản)
⇒serenity(n)
Communicate (v) /k∂’mju:nikeit/
To share and exchange information, ideas or feelings with sb: giao tiếp, liên lạc, chia sẻ ý tưởng và cảm xúc
Ex:
Animals have their own way to communicate.(Động vật có cách riêng của chúng để giao tiếp.)
    Đồng nghĩa/Trái nghĩa 
  • Đồng nghĩa: talk, speak, be in touch, convey
Task 2. 

B.SPEAKING

Hướng dẫn dịch bài:
”Đúng, tôi rất yêu thích âm nhạc. Nó làm cho tôi vui vẻ. Tôi rất thích nhóm Backstreet Boys- nhạc của họ rất dễ nghe. Những bài hát của họ giúp tôi phấn chấn hơn mỗi khi tâm trạng buồn rầu. Tôi nghe nhạc của họ mọi lúc. Tôi có một cái máy Walkman để có thể nghe nhạc mỗi khi đi ra ngoài. Ở nhà tôi luôn bật đài để nghe và xem các chương trình nhạc pop trên TV”
Work in pairs. Answer the questions. (Làm việc theo nhóm. Trả lời các câu hỏi sau đây.)
  1. What kind of music does Ha Anh like?
She likes pop music.
 2. Why does she listen to it?
Because it keeps her happy.
 3. What is her favourite band?
Her favourite band is Backstreet Boys.
4. When does she listen to music?
She listen to music all the time.[/expand]

C.WRITING

Task 2 
Hướng dẫn giải
Van Cao was born on November 15th, 1923 in Nam Dinh in a poor workers’ family. He started composing music when he was very young. He wrote his first song in 1939, and quickly became famous. In 1944 he wrote Tien Quan Ca, our National Anthem. Van Cao not only wrote songs and poems, but also drew paintings. He died on July 10th, 1995. He was known as a very talented musician and highly appreciated by the Vietnamese people.

II. GRAMMAR

  • Pronunciation

Sau đây là các video hướng dẫn đọc âm /s/ và /z/ trong unit 12
/z/: https://www.youtube.com/watch?v=ft7Vu3T47kE
/s/: https://www.youtube.com/watch?v=W3VO9ZCu4HY

*Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)

/s/

/z/

Sue

said

zoo

please

sip

bus

zip

buzz

piece

price

peas

prize

* Practise these sentences. (Luyện tập các câu sau)

1. Susan loves classical music.

2. I like to listen to jazz records.

3. My aunt likes to watch the film “The Sound of Music”.

4. But my cousin prefers going to concerts.

5. He’s won the first prize for singing folk songs.

6. I’d like a piece of bread and some peas, please.

  • To+ infinitive

Chức năng
  • Chủ ngữ của câu
Ex:To wait for the result of her application made her nervous.(Đợi chờ kết quả cho đơn xin việc đã làm cô ấy lo lắng.)
– Ta cũng có thể viết bằng cấu trúc giả it cho lối văn thân mật
Ex:
It made her nervous to wait for the result of her application.(Cô ấy lo lắng khi phải đợi kết quả cho đơn xin việc.)
  • Bổ ngữ cho chủ ngữ
Ex:
What i like to do at weekends is to lie on bed all day.(Điều tôi thích làm vào cuối tuần là nằm trên giường cả ngày.)
  • Tân ngữ của động từ : to+infinitive dùng sau các động từ 
afford
care
determine
help
manage
seem
agree
cease
demand
hesitate
prepare
strive
arrange
choose
desire
hope
need
promise
tend
ask
claim
expect
intend
neglect
propose
threaten
attempt
come
fail
learn
offer
refuse
try
continue
fear
like
omit
regret
want
beg
decide
forget
long
plan
start
wish
begin 
deserve
hate
love
prefer
swear
mean
pretend
bear

 

  • Tân ngữ của tính từ: dùng sau một số tính từ diễn tả cảm xúc của con người và một số tính từ thông dụng khác
(un)able
afraid
amused
annoyed
anxious
ashamed
astonished
boring
careful
certain
content
crazy
curious
dangerous
delighted
determined
difficult
distressed
due
eager
easy
free
fortunate
furious
frighten
good
glad
grateful
hard
happy
helpless
horrified
impatient
interested
keen
luckly
(im)possible
pround
pleased
moved
prepared
quick
ready
relieved
reluctant
right
resolved
safe
scared
surprised
slow
sorry
sufficient
thankful
(un)wise
(un)willing
wonderful
worthy
   
Ex: I’m glad to hear that you’re still fine. 
   (Tôi rất mừng khi nghe rằng bạn vẫn ổn.)
     Be careful not to spill the coffee on my shirt.
   (Cẩn thận đừng làm đổ cà phê lên áo của tôi.)
     This film is boring to watch.
   (Bộ phim này rất nhàm chán để xem.)
  • Trong lời nói gián tiếp, to+infinitive có thể được dùng sau các từ nghi vấn what, who, which, when, where, how,…(thường không dùng sau why)
Ex: I don’t know what to say. (Tôi không biết nên nói gì.)
      Can you tell me how to get to the hospital?
(Bạn có thể chỉ tôi đường đến bệnh viện được không?)
  • Dùng sau too enough
Ex: This table is too heavy for me to lift.
      (Cái bàn này nặng đến nỗi tôi không nhấc lên nổi.)
      The child is grown enough to be home alone.
      (Đứa trẻ đã đủ lớn để tự ở nhà một mình.)
  • WH-questions 

-Là câu hỏi bắt đầu bằng các nghi vấn từ who, whom, which, what, where, when, why, how…
  • Câu hỏi xác định (affirmative questions) : trong dạng câu hỏi này, trợ động từ (be, have, will, can, may, must…) thường được đặt trước chủ ngữ.
                      Question word (WH) + TĐT + S+ V?
Ex : Who are you talking with? (Bạn đang nói chuyện với ai vậy?)
       What do you know about global warming? (Bạn biết gì về hiện tượng  nóng lên toàn cầu?)
       When does the movie start? (Bao giờ thì phim chiếu?)
* Khi who, what, which làm chủ ngữ của câu hỏi thì không dùng trợ động từ do (does, did) và trật tự của câu giống như câu trần thuật
 Ex: Who talked to you on the phone last night? (Ai đã nói chuyện với bạn trên điện thoại tối qua?)
        [ NOT Who did talk to you.….]
∗ Lưu ý: phân biệt trong trật tự câu hỏi về thông tin
⇒ Where is she going? (Cô ấy đi đâu vậy?)
But: Do you know where she is going? (Bạn có biết cô ấy đi đâu không?)
    Who is that woman? (Người phụ nữ đó là ai vậy?)
But: Can you tell me who that woman is? (Bạn có thể nói cho tôi biết người phụ nữ đó là ai không?)
♦Exercise: viết lại câu theo cụm từ được gạch chân
 1.Taylor Swift is my favourite singer.
Who is your favorite singer?
 2.He is going to take the final exam at the end of this month
When is he going to take the final exam?
 3.I love music because it helps calm my mind.
Why do you love music?
 4.She spent all her money on clothing
What did she spend all her money on?
 5.I’d like some orange juice
What do you want to drink?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người đóng góp
Nếu thích bài viết của ngaluong, hãy theo dõi trên

Related articles

  1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
Mục lụcI. VOCABULARYA. READINGBefore you readWhile you readTranslate into VietnameseCó 2 thứ làm con người khác hẳn với loài vật. Chúng là ngôn ngữ và âm nhạc. Âm nhạc thì rõ ràng rất khác biệt với ngôn ngữ. Tuy nhiên, con người có thể dùng nó đ�
  1. Tiếng Anh lớp 10
  2. Tiếng Anh lớp 11
  3. Tiếng Anh lớp 12
  4. Tiếng Anh lớp 6
  5. Tiếng Anh lớp 7
  6. Tiếng Anh lớp 8
  7. Tiếng Anh lớp 9
Mục lụcI. VOCABULARYA. READINGBefore you readWhile you readTranslate into VietnameseCó 2 thứ làm con người khác hẳn với loài vật. Chúng là ngôn ngữ và âm nhạc. Âm nhạc thì rõ ràng rất khác biệt với ngôn ngữ. Tuy nhiên, con người có thể dùng nó đ�
Next
Comments to: Unit 12: Music